- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Trần Thị N tranh chấp ly hôn với anh Lý Văn C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị N, sinh năm 1970; nơi cư trú: 100/3 ấp AK, xã AĐ, huyện P, tỉnh Bến Tre và anh Anh Lý Văn C, sinh năm 1968; nơi cư trú: 100/3 ấp AK, xã AĐ, huyện P, tỉnh Bến Tre.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Số: 106/2017/QĐST-HNGĐ | Thạnh Phú, ngày 28 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 172/2017/TLST-HNGĐ ngày 06/12/2017 về việc “Ly hôn” giữa: * Nguyên đơn: Chị Trần Thị N, sinh năm 1970 Nơi cư trú: 100/3 ấp AK, xã AĐ, huyện P, tỉnh Bến Tre. * Bị đơn: Anh Lý Văn C, sinh năm 1968 Nơi cư trú: 100/3 ấp AK, xã AĐ, huyện P, tỉnh Bến Tre. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành vào ngày 20/12/2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành vào ngày 20/12/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị N, sinh năm 1970; nơi cư trú: 100/3 ấp AK, xã AĐ, huyện P, tỉnh Bến Tre và anh Anh Lý Văn C, sinh năm 1968; nơi cư trú: 100/3 ấp AK, xã AĐ, huyện P, tỉnh Bến Tre. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Trần Thị N và anh Lý Văn C thuận tình ly hôn với nhau. Về nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ chồng: chị Trần Thị N và anh Lý Văn C không có yêu cầu, nên không xem xét giải quyết.
- Về con chung: Cháu Lý Thị Bé T, sinh ngày 21/11/1991 và cháu Lý Thị Cẩm T, sinh ngày 14/02/1998, cháu Bé T và cháu Cẩm T đã trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết.
- Về tài sản chung: chị Trần Thị N và anh Lý Văn C trình bày tự thỏa thuận, nên không xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: chị Trần Thị N và anh Lý Văn C trình bày không có, nên không xem xét giải quyết.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) chị Trần Thị N tự nguyện chịu, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0014160 ngày 05/12/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện P; Chi cục Thi hành án dân sự huyện P hoàn trả số tiền tạm ứng án phí 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) còn lại cho chị Trần Thị N theo biên lai thu số: 0014160 ngày 05/12/2017. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện P; - Chi cục THADS huyện P; - UBND xã AĐ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Đặng Văn Phƣơng |