vanban.org

Quyết định 106/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Võ Thùy Trinh N và anh Lê Thanh H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Võ Thùy Trinh N và anh Lê Thanh H có 01 con chung tên Lê Võ An B (giới tính: Nữ), sinh ngày 25/8/2013. Con chung khi nay ở với chị N. Chị N được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung đến trưởng thành. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Võ Thùy Trinh N và anh Lê Thanh H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂY SƠN
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 106/2017/QĐST-HNGĐTây Sơn, ngày 14 tháng 12 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂY SƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Thành Tân.

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Đào Duy Thãi;

2. Ông Bùi Đức Thuận.

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 33/2017/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 3 năm 2017, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Võ Thùy Trinh N, sinh năm 1989;

Trú tại: Thôn Đ, xã T, huyện T, tỉnh Bình Định.

- Bị đơn: Anh Lê Thanh H, sinh năm 1982;

Trú tại: Thôn K, xã B, huyện T, tỉnh Bình Định.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

+ Vợ chồng ông Võ Văn A, sinh năm 1963 và bà Nguyễn Thị Mỹ H, sinh năm 1967; trú tại: Thôn Đ, xã T, huyện T, tỉnh Bình Định.

+ Vợ chồng ông Lê Hồng S, sinh năm 1964 và bà Hồ Thị Kim T, sinh năm 1962; trú tại: Thôn Kiên N, xã B, huyện T, tỉnh Bình Định.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Võ Thùy Trinh N và anh Lê Thanh H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Võ Thùy Trinh N và anh Lê Thanh H có 01 con chung tên Lê Võ An B (giới tính: Nữ), sinh ngày 25/8/2013. Con chung khi nay ở với chị N. Chị N được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung đến trưởng thành.

Anh H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con hàng tháng, mỗi tháng 675.000đ, bắt đầu thực hiện việc cấp dưỡng từ tháng 01/2018 trở đi cho đến khi con chung tên Lê Võ An B đủ 18 tuổi.

Anh H không trực tiếp nuôi con nhưng vẫn có quyền thăm nom, giúp đỡ con chung, không ai có quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con, khi cần thiết cả hai bên đều có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Chị Võ Thùy Trinh N và anh Lê Thanh H không yêu cầu giải quyết trong vụ án này nên miễn xét.

- Ghi nhận việc anh Lê Thanh H cho con chung tên Lê Võ An B: 08 (tám) chỉ vàng 24k. Anh H có nghĩa vụ giao 08 (tám) chỉ vàng 24k này cho con chung tên Lê Võ An B khi con chung tên Lê Võ An B đủ 18 tuổi.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

+ Án phí ly hôn: Chị Võ Thùy Trinh N tự nguyện chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ theo biên lai số 0003126 ngày 31/3/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tây Sơn; chị N đã nộp đủ án phí.

+ Án phí đối với người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Anh Lê Thanh H tự nguyện chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng).

+ Hoàn trả lại cho chị Võ Thùy Trinh N số tiền tạm ứng án phí chia tài sản đã nộp là 1.000.000đ (Một triệu đồng) theo biên lai số 0003125 ngày 31/3/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tây Sơn, vì chị N và anh H không yêu cầu giải quyết tài sản trong vụ án này.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ