- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Xuân T - Trần Thị L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Xuân T và chị Trần Thị L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIẾN XƯƠNG TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 106/2017/QĐST- HNGĐ | Kiến Xương, ngày 07 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 124/2017/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 7 năm 2017 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Xuân T, sinh năm 1970 Địa chỉ: Thôn A, xã B, huyện K, tỉnh Thái Bình.
- Bị đơn: Chị Trần Thị L, sinh năm 1975 Địa chỉ: Thôn A, xã B, huyện K, tỉnh Thái Bình. Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Xuân T và chị Trần Thị L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh T và và chị L có 03 con chung là Nguyễn Thị Như Quỳnh sinh ngày 21/9/1994, Nguyễn Diệu Linh sinh ngày 21/3/2000 và Nguyễn Hoàng Anh sinh ngày 07/01/2010. Cháu Nguyễn Thị Như Quỳnh đã trưởng thành, tự lập được cuộc sống, giao cháu Nguyễn Diệu Linh cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng và giao cháu Nguyễn Hoàng Anh cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng; hai bên không phải góp tiền cấp dưỡng nuôi con cho nhau. Anh T và chị L đều có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung.
- Về tài sản chung: Anh T và chị L đã tự thỏa thuận chia tài sản.
- Về án phí: Anh T chịu cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nh ng ® îc trừ vào số tiền 300.000® (Ba tr¨m ngh×n ®ång) t¹m øng ¸n phÝ ®· nép theo biªn lai sè 0000750 ngµy 17 tháng 7 năm 2017 t¹i Chi côc thi hµnh ¸n d©n sù huyÖn KiÕn X ¬ng, anh T được hoàn trả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Kiến Xương; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kiến Xương; - UBND xã Q; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN NguyÔn ThÞ Lan Anh |