- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Dương Mỹ T và anh Lê Chí T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH KIÊN GIANG Số: 106/2017/QĐST-HNGĐ | An Biên, ngày 25 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬNCỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 176/2017/TLST- HNGĐ ngày 07 tháng 8 năm 2017, giữa:
- Chị Dƣơng Mỹ T, sinh năm 1997. Địa chỉ: Ấp C, xã Đ1, huyện A, tỉnh Kiên Giang.
- Anh Lê Chí Tâm, sinh năm 1992. Địa chỉ: Ấp C, xã H, huyện A, tỉnh Kiên Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2017;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Dương Mỹ T và anh Lê Chí T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Dương Mỹ T và anh Lê Chí T tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị T anh T xác định không có con chung.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị T và anh T xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí ly hôn sơ thẩm là: 300.000 đồng x 50% = 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Anh chị thỏa thuận chị T nộp toàn bộ tiền án phí là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Số tiền án phí mà chị T phải nộp được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng), theo biên lai thu tiền số 0006933 ngày 07/8/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện A. Chị T được hoàn trả số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| N¬i nhËn: - C¸c ® ¬ng sù; - VKS cïng cÊp; - UBND xã H; - L u hå s¬ vô ¸n. | THẨM PHÁN (Đã ký) Đinh Thị Thơm |