- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 2 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1059/2018/QĐST-HNGĐ | Tân Bình, ngày 31 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 3 7 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và lệ phí số 1/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Điều 26 Luật thi hành án dân sự.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 930/2018/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 9 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu: Bà Lê Thị Thùy L, sinh năm 1979. Địa chỉ: Đường P, hường B, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Người yêu cầu: Ông Lê Hoàng S, sinh năm 1980. Địa chỉ: Đường , hường B, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 113, quyển số 01/200 ngày 30/6/2009 do Uỷ ban nhân dân hường B, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh thì bà Lê Thị Thùy L và ông Lê Hoàng S là vợ chồng hợp pháp, nay cả hai yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp với quy định khoản 2 Điều 2 Bộ luật tố tụng dân sự.
Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau: Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Thùy L và ông Lê Hoàng S; về con chung, tài sản chung và nợ chung: Hai bên khai không có nên Tòa án không xem xét.
Về lệ phí thuận tình ly hôn: Lệ phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) do bà Lê Thị Thùy L và ông Lê Hoàng S phải chịu.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Bà Lê Thị Thùy L và ông Lê Hoàng S thuận tình ly hôn.
Về con chung: Không có.
Về tài sản chung: Không có.
Về nợ chung: Không có.
Về lệ phí thuận tình ly hôn: Bà Lê Thị Thùy L và ông Lê Hoàng S phải chịu lệ phí thuận tình ly hôn sơ thẩm là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) được tính vào tạm ứng lệ phí do bà Lê Thị Thùy L và ông Lê Hoàng S đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0037063 ngày 18/9/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TPHCM; - VKSND quận Tân Bình; - Chi cục THADS quận Tân Bình; - Các đương sự; Lưu: V , hồ sơ; - UBND hường B, quận T (Để ghi vào sổ hộ tịch đối với giấy CNKH số 113, quyển số 01/200 ngày 30/6/2009 do UBND hường B, quận T cấp). | THẨM PHÁN Bùi Thụy Hồng Châu |