- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "công nhận thuận tình ly hôn"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1058/2019/QĐST-HNGĐ | Quận 12, ngày 05 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ vào các Điều 9, Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 88 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự về hôn nhân gia đình thụ lý số 1642/2018/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 12 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu: Bà Lê Thị Thu H.
Địa chỉ: phường T, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.
Và ông Lê Văn D.
Địa chỉ: thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 26 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
[2] Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Thu H và ông Lê Văn D thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 82, quyển số 1/2002, ngày 18 tháng 7 năm 2002 do Ủy ban nhân dân phường T, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho bà Lê Thị Thu H và ông Lê Văn D không còn giá trị.
- Về con chung: Đôi bên thỏa thuận giao 02 (hai) con chung tên Lê Minh T sinh ngày 31/5/2006 và Lê Hồng T sinh ngày 26/8/2002 cho bà H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; ông D cấp dưỡng nuôi mỗi người con mỗi tháng 1.000.000đ (một triệu đồng)/con cho đến khi các con tròn 18 tuổi. Việc giao nhận tiền do các bên tự thực hiện hoặc thực hiện tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Khi cần thiết vì quyền lợi mọi mặt của con, đôi bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn; không bên nào được quyền ngăn cản việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.
Kể từ ngày bà Lê Thị Thu H có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông Lê Văn D chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con thì ông Dũng còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Lệ phí hôn nhân: 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) ông Lê Văn D thỏa thuận nộp nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2017/0045496 ngày 19/12/2018 tại Chi cục Thi hành án Dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông D đã nộp đủ lệ phí ly hôn sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND TP.HCM; - VKSND TP.HCM; - VKSND Quận 12; - Chi cục THADS Quận 12; - UBND phường T, Quận 12, TP.HCM; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Trương Hữu Hạnh |