vanban.org

Quyết định 1058/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà Nguyễn Thị Th và ông Trần Minh T. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Th và ông Trần Minh T thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 02 con chung tên là Trần Ngọc Kỳ P, sinh ngày 30/8/2006 và Trần Minh H, sinh ngày 05/7/2010. Ly hôn bà Th và ông T thống nhất thỏa thuận giao cả hai cháu P và H cho ông T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị Th, sinh năm 1987 và ông Trần Minh T, sinh năm 1985"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà Nguyễn Thị Th và ông Trần Minh T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BIÊN HÒA
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1058/2018/QĐST–HNGĐBiên Hòa, ngày 09 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ Việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 1775/2018/TLST-VHNGĐ ngày 30 tháng 7 năm 2018 giữa: Người yêu cầu:

- Bà Nguyễn Thị Th, sinh năm 1987.

- Ông Trần Minh T, sinh năm 1985. Cùng địa chỉ: khu phố N, P. T, TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, 57, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà Nguyễn Thị Th và ông Trần Minh T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Th và ông Trần Minh T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 02 con chung tên là Trần Ngọc Kỳ P, sinh ngày 30/8/2006 và Trần Minh H, sinh ngày 05/7/2010. Ly hôn bà Th và ông T thống nhất thỏa thuận giao cả hai cháu P và H cho ông T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành và có khả năng lao động. Tạm thời không bà Th không cấp dưỡng nuôi con chung. Bà Th ñöôïc quyeàn ñi laïi thaêm nom con chung khoâng ai ñöôïc caûn trôû. Vì lôïi ích cuûa con, khi caàn thieát hai beân coù quyeàn yeâu caàu thay ñoåi ngöôøi tröïc tieáp nuoâi con vaø yeâu caàu caáp döôõng nuoâi con.

- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Lệ phí VHNGÑ-ST: Bà Nguyễn Thị Th và ông Trần Minh T tự nguyện nộp 300.000đồng lệ phí việc hôn nhân gia đình sơ thẩm, được cấn trừ vào số tiền 300.000đồng tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số 008627 ngày 23/7/2018 của Chi cục thi hành án Dân sự thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ