vanban.org

Quyết định 1057/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự giữa:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Thành Đ và bà Nguyễn Vương Hồng T thuận tình ly hôn (Ông Lê Thành Đ và bà Nguyễn Vương Hồng T đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 69 do Ủy ban nhân dân xã H, huyện M, tỉnh Bến Tre cấp ngày 28/11/2018). Về con chung: Hai bên khai không có. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1057/2023/QĐST-HNGĐTân Bình, ngày 21 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 Luật hôn nhân gia đình năm 2014; Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số 326/2016 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 892/2023/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 10 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu: Ông Lê Thành Đ, sinh năm 1995; Địa chỉ: P Cư xá H, Phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. Người yêu cầu: Bà Nguyễn Vương Hồng T, sinh năm 1998; Địa chỉ: P Cư xá H, Phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 69 do Ủy ban nhân dân xã H, huyện M, tỉnh Bến Tre cấp ngày 28/11/2018 thì quan hệ hôn nhân giữa ông Lê Thành Đ và bà Nguyễn Vương Hồng T là hợp pháp, phù hợp với Luật Hôn nhân và Gia đình. [2] Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Thành Đ và bà Nguyễn Vương Hồng T thuận tình ly hôn. [3] Về con chung: Hai bên khai không có. [4] Về tài sản chung: Hai bên khai không có tài sản chung. [5] Về nợ chung: Hai bên khai không có nợ chung. [6] Xét thấy, yêu cầu thuận tình ly hôn của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật nên Tòa án công nhận. [7] Về lệ phí Tòa án: Ông Lê Thành Đ và bà Nguyễn Vương Hồng T cùng chịu 300.000 đồng lệ phí. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự giữa:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Thành Đ và bà Nguyễn Vương Hồng T thuận tình ly hôn (Ông Lê Thành Đ và bà Nguyễn Vương Hồng T đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 69 do Ủy ban nhân dân xã H, huyện M, tỉnh Bến Tre cấp ngày 28/11/2018).

- Về con chung: Hai bên khai không có.

- Về tài sản chung: Hai bên khai không có tài sản chung.

- Về nợ chung: Hai bên khai không có nợ chung. 2. Lệ phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng do ông Lê Thành Đ và bà Nguyễn Vương Hồng T chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (ba trăm ngàn) đồng ông Lê Thành Đ và bà Nguyễn Vương Hồng T đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2023/0023879 ngày 19/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Cỡ chữ