vanban.org

Quyết định 1055/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về ngoại tình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Đặng Thị Hồng V và ông Nguyễn Xuân T. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Đặng Thị Hồng V và ông Nguyễn Xuân T thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 21, quyển số 01, ngày14/10/2002 của Ủy ban nhân dân xã Lý Hải, huyện Lý Sơn, tỉnh Quảng Ngãi cấp cho bà Đặng Thị Hồng V và ông Nguyễn Xuân T không còn giá trị pháp lý. Về con chung: Có 02 con c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Đặng Thị Hồng V và ông Nguyễn Xuân T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH TÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1055/2017/QĐST-HNGĐBình Tân, ngày 27 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 847/2017/TLST–HNGĐ ngày 15 tháng 6 năm 2017 giữa: Nguyên đơn: Bà Đặng Thị Hồng V, sinh năm: 1975 Địa chỉ: khu phố 13, phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh Bị đơn: Ông Nguyễn Xuân T, sinh năm: 1972 Địa chỉ: khu phố 13, phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, Điều 58, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2017;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Đặng Thị Hồng V và ông Nguyễn Xuân T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Đặng Thị Hồng V và ông Nguyễn Xuân T thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 21, quyển số 01, ngày14/10/2002 của Ủy ban nhân dân xã Lý Hải, huyện Lý Sơn, tỉnh Quảng Ngãi cấp cho bà Đặng Thị Hồng V và ông Nguyễn Xuân T không còn giá trị pháp lý.

- Về con chung: Có 02 con chung, tên Nguyễn Tuyết Thanh, sinh ngày: 26/02/2002 và Nguyễn Tuyết Nhi, sinh ngày 20/12/2007. Hai bên thống nhất giao trẻ Nguyễn Tuyết Nhi cho bà V trực tiếp nuôi dưỡng và giao trẻ Nguyễn Tuyết Thanh cho ông T trực tiếp nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con: Bà V, ông T không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Bà V, ông T có quyền và nghĩa vụ đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết bà Đặng Thị Hồng V, ông Nguyễn Xuân T có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con sau này.

- Về tài sản chung: Bà V, ông T xin tự thỏa thuận giải quyết.

- Về nợ chung: Bà V, ông T cùng xác nhận không có.

- Về án phí: Bà Đặng Thị Hồng V tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn được trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí do bà Đặng Thị Hồng V đã nộp theo biên lai thu tiền số 0000465 ngày 15/6/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Đặng Thị Hồng V được nhận lại 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. “Trường hợp Quyết định được thi hành theo Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự”.

Cỡ chữ