- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Long-Ảnh"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1054/2026/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 24 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - HÀ NỘI
Căn cứ vào khoản 2 Điều 29; Điều 35; điểm h khoản 2 Điều 39; khoản 2 Điều 149; Điều 212; Điều 213; Điều 361; Điều 371; Điều 396 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ thụ lý số 1046/2026/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 7 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, giữa:
Những người yêu cầu:
- Anh Nguyễn Hoàng L, sinh năm 1976, CCCD: xxxxxxxxxxxx
- Chị Bùi Thu Ả, sinh năm 1975, CCCD: xxxxxxxxxxxx
Cùng đăng ký hộ khẩu thường trú: 27 ngõ E M, phường V, thành phố Hà Nội.
Cùng ở tại: LK02-82 số A đường C Gamuda G, khu đô thị C - G, phường H, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Hoàng L và chị Bùi Thu Ả kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường V, quận H, thành phố Hà Nội (nay là phường V, thành phố Hà Nội). Đây là hôn nhân hợp pháp.
Quá trình chung sống, do không hợp nhau về tính cách và lối sống nên anh L và chị Ả cùng đề nghị Toà án nhân dân khu vực 3 - Hà Nội công nhận thuận tình ly hôn.
[2]. Về con chung: Anh chị có 03 con chung là Nguyễn Bùi Hoàng D, sinh ngày 15/02/2005; Nguyễn Bùi Hoàng M, sinh ngày 29/5/2008 và Nguyễn Bùi Hoàng A, sinh ngày 19/12/2011.
Hai cháu D và M đều đã trưởng thành, có thể tự lo cho bản thân nên anh chị không yêu cầu Toà án giải quyết
Ly hôn, anh chị cùng thống nhất thoả thuận để chị Ả là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Hoàng A. Cấp dưỡng nuôi con anh chị tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
[3]. Về tài sản chung và nhà ở: Anh chị cùng trình bày anh chị tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
[4]. Về công nợ chung: Anh chị cùng trình bày không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
[5]. Về lệ phí: Anh L tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Việc thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn của anh chị cũng phù hợp với nguyện vọng của cháu Nguyễn Bùi Hoàng A.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hoàng L và chị Bùi Thu Ả.
- Về con chung: Anh chị có 03 con chung:
Nguyễn Bùi Hoàng D, sinh ngày 15/02/2005
Nguyễn Bùi Hoàng M, sinh ngày 29/5/2008
Nguyễn Bùi Hoàng A, sinh ngày 19/12/2011
Hai cháu D và M đã trưởng thành nên việc sống cùng ai là tuỳ thuộc các cháu. Ly hôn, anh chị cùng thống nhất thoả thuận để chị Ả là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Hoàng A. Cấp dưỡng nuôi con anh chị tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về tài sản chung và nhà ở: Anh chị cùng trình bày anh chị tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét.
- Về công nợ chung: Anh chị không có công nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét. 2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí việc ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) anh L tự nguyện chịu cả, được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai ký hiệu BLTU/26E số 0001173 ngày 14/7/2026 của Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 3 - Hà Nội; - THADSTPHN; - UBND phường Vĩnh Tuy; - Lưu hồ sơ, VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Hiển Vinh |