- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "công nhận thuận tình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1053/2026/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 07 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - HÀ NỘI
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành ngày 29 tháng 6 năm 2026.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 996/2026/TLST-VHNGĐ ngày 26 tháng 6 năm 2026, giữa:
Người yêu cầu:
- Bà Trần Thị N, sinh ngày 26/01/1991; CCCD số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 31/12/2021; HKTT và hiện ở: xã P, thành phố Hà Nội.
- Ông Nguyễn Văn C, sinh ngày 28/02/1990; CCCD số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 31/03/2026; HKTT: xã G, tỉnh Ninh Bình.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị N và ông Nguyễn Văn C trình bày: Ông, bà tự nguyện tìm hiểu và kết hôn với nhau, đăng ký kết hôn tại UBND xã G, huyện G (Nay là xã G, N) ngày 13/11/2017;
Sau khi kết hôn, vợ chồng chúng tôi chung sống hạnh phúc với nhau tại xã P được một thời gian thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn vào khoảng đầu năm 2026, vợ chồng thường xuyên cãi chửi nhau vì bất đồng quan điểm sống, không cùng quan điểm cách sinh hoạt, không còn tin tưởng vào nhau, quan hệ vợ chồng ngày càng trở nên căng thẳng, tình cảm vợ chồng không còn.
Ông, bà nhận thấy tình cảm vợ chồng đến nay đã không còn, tình trạng hôn nhân đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, hôn nhân không thể kéo dài.
Ông, bà thỏa thuận, thống nhất và lựa chọn Tòa án nhân dân khu vực 6 – Hà Nội giải quyết công nhận thuận tình ly hôn cho ông, bà.
- Về con chung: Bà Trần Thị N và Ông Nguyễn Văn C trình bày: Ông bà có 02 con chung là cháu Nguyễn Hải M, sinh ngày 14/07/2021 và cháu Nguyễn Hải L, sinh ngày 07/07/2025. Hiện các con phát triển khỏe mạnh bình thường. Sau ly hôn, để đảm bảo sinh hoạt ổn định, và lợi ích mọi mặt cho các con, ông, bà thống nhất giao cho mẹ là mẹ Trần Thị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả 02 con chung cho đến khi các con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Ông Nguyễn Văn C có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Ông Nguyễn Văn C cấp dưỡng cho cả 2 con chung vào ngày mồng 5 hàng tháng với số tiền 8.000.000 đồng/tháng tính từ tháng 07/2026 đến khi các con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định
Bà Trần Thị N xác định hiện tại không có thai.
- Về tài sản, công nợ chung: Bà Trần Thị N và ông Nguyễn Văn C không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí ly hôn: Ông Nguyễn Văn C và bà Trần Thị N thống nhất ông C chịu toàn bộ.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị N và ông Nguyễn Văn C thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông, bà xác nhận có 02 con chung là cháu Nguyễn Hải M, sinh ngày 14/07/2021 và cháu Nguyễn Hải L, sinh ngày 07/07/2025. Hiện các con phát triển khỏe mạnh bình thường. Sau ly hôn, để đảm bảo sinh hoạt ổn định, và lợi ích mọi mặt cho các con, ông, bà thống nhất giao cho mẹ là mẹ Trần Thị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả 02 con chung cho đến khi các con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Ông Nguyễn Văn C có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Ông Nguyễn Văn C cấp dưỡng cho cả 2 con chung vào ngày mồng 5 hàng tháng với số tiền 8.000.000 đồng/tháng tính từ tháng 07/2026 đến khi các con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định
Bà Trần Thị N xác định hiện tại không có thai.
- Về tài sản, công nợ chung: Ông Nguyễn Tiến P và bà Nguyễn Thu H không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí ly hôn: Ông Nguyễn Văn C tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm (đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0015686 ngày 26/6/2026 của Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 6 - Hà Nội; - Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội; - UBND nơi ĐKKH; - Lưu hồ sơ vụ án. | Nguyễn Thị Thoa |