vanban.org

Quyết định 1053/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Quận 12, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 13/09/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn H và bà Nguyễn T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: ông Nguyễn H và bà Nguyễn T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn H và bà Nguyễn T.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:1053/2023/QĐST-HNGĐQuận 12, ngày 13 tháng 9 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ Hôn nhân gia đình đã thụ lý số 190/2020/TLST-HNGĐ, ngày 28 tháng 02 năm 2020, giữa:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn H.

Địa chỉ:, phường Tân Thới Nhất, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Bà Nguyễn T.

Địa chỉ:, phường Tân Thới Nhất, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ các Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 51, 55, 56, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 9 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 9 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn H và bà Nguyễn T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: ông Nguyễn H và bà Nguyễn T thuận tình ly hôn.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, Giấy chứng nhận kết hôn số 13, quyển số 01/02 do Ủy ban nhân dân xã Gia Đông, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh cấp ngày 29/8/2003 không còn giá trị pháp luật.

1

- Về con chung: Có 02 con chung Nguyễn Phan Thanh Tùng, sinh ngày 26/9/2015 và Nguyễn Hoàng Gia Bảo, sinh ngày 20/12/2012.

Giao trẻ 02 (hai) Nguyễn Phan Thanh Tùng và Nguyễn Hoàng Gia Bảo cho bà Nguyễn T trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng.

Tạm thời ông Nguyễn H không cấp dưỡng nuôi con vì bà Nguyễn T không yêu cầu.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con; không ai được cản trở người không trực tiếp nuôi con thực hiện quyền này. Nếu người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người không trực tiếp nuôi con.

Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc cấp dưỡng cho con.

- Về tài sản chung, nợ chung và các nghĩa vụ dân sự khác: ông Nguyễn H và bà Nguyễn T đều xác định tự giải quyết nên Tòa án không xem xét.

- Bà Nguyễn T xin rút lại yêu cầu phản tố về việc yêu cầu ông Nguyễn H chia tài sản chung của vợ chồng, tổng tài sản chung tạm tính của hai vợ chồng là 6.400.000.000đ (Sáu tỷ bốn trăm triệu đồng), bà Hường yêu cầu được nhận ½ giá trị tài sản.

- Về án phí: ông Nguyễn H tự nguyện chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu số AA/2019/0108558 ngày 28 tháng 02 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. ông Nguyễn H được nhận số tiền còn lại là 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng.

Hoàn trả cho bà Nguyễn T số tiền 48.000.000đ (Bốn mươi tám triệu đồng) án phí sơ thẩm tạm nộp theo biên lai thu số AA/2019/0105985 ngày 20 tháng 01 năm 2021, của Chi cục thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án:

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật Thi hành án Dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

2 Nơi!nhận:

Cỡ chữ