vanban.org

Quyết định 1053/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đống Thị H, sinh năm 1971 và ông Bùi Văn T, sinh năm 1970.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Đống Thị H, sinh năm 1971 và ông Bùi Văn T, sinh năm 1970 thuận tình ly hôn với nhau. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn giữa chị H và anh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đống Thị H, sinh năm 1971 và ông Bùi Văn T, sinh năm 1970.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ B
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1053/2018/QĐST-HNGĐThành phố B, ngày 09 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 1529/2018/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 7 năm 2018 giữa:

- Nguyên đơn: Bà Đống Thị H, sinh năm 1971.

- Bị đơn: Ông Bùi Văn T, sinh năm 1970.

Cùng địa chỉ: Tổ 67, khu phố 3, phường S, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đống Thị H, sinh năm 1971 và ông Bùi Văn T, sinh năm 1970.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Đống Thị H, sinh năm 1971 và ông Bùi Văn T, sinh năm 1970 thuận tình ly hôn với nhau.

- Về con chung: Trong quá trình chung sống bà H và ông T có 02 con chung là cháu Bùi Tuấn Ng, sinh ngày 30/11/1992 và cháu Bùi Thị Ngọc B, sinh ngày 01/02/2006. Ly hôn, cháu Ng đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết, bà H và ông T thỏa thuận giao cháu B cho bà H tiếp tục chăm sóc nuôi dưỡng, tạm thời bà H không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con chung.

Ông T được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được quyền ngăn cản ông T thực hiện quyền này. Trong trường hợp cần thiết, một trong các bên có quyền xin thay đổi vị trí nuôi con, cũng như mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định.

- Về tài sản chung và nợ chung: Các bên khai không có, không yêu cầu tòa án giải quyết nên không xem xét.

- Về án phí: Bà Đống Thị H tự nguyện nộp 150.000đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số: 007796 ngày 20/6/2018 của Chi Cục thi hành án dân sự thành phố B. Hoàn trả lại cho bà H 150.000đồng tiền án phí còn dư.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ