vanban.org

Quyết định 1052/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Phương P và bà Trần Ngọc D. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Phương P và bà Trần Ngọc D thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông P có trách nhiệm giao 03 con tên Trần Quảng V, sinh ngày 27/01/2000, Trần Phương C, sinh ngày 14/11/2002 và Trần Quảng L, sinh ngày 02/4/2008 cho bà D trực tiếp nuôi. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con ch… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông P và bà D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Phương P và bà Trần Ngọc D. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 396 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1052/2017/QĐST-HNGĐTân Bình, ngày 21 tháng 9 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 809/2017/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 8 năm 2017 giữa: Người yêu cầu: Ông Trần Phương P, sinh năm 1972 Địa chỉ: đường E, Phường M, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. Người yêu cầu: Bà Trần Ngọc D, sinh năm 1978 Địa chỉ: đường số K, khu phố S, phường H, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào các Điều 212, 213, 396, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 9 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Phương P và bà Trần Ngọc D. 2.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Phương P và bà Trần Ngọc D thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông P có trách nhiệm giao 03 con tên Trần Quảng V, sinh ngày 27/01/2000, Trần Phương C, sinh ngày 14/11/2002 và Trần Quảng L, sinh ngày 02/4/2008 cho bà D trực tiếp nuôi. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho ông P do bà D không yêu cầu. Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Bà D cùng các thành viên gia đình không được cản trở ông P trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con. -Về tài sản chung: Không có. -Về nợ chung: Không có. -Về lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) do ông P và bà D nộp, được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí ông P và bà D đã nộp 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2017/0006752 ngày 17/8/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Cỡ chữ