- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Trịnh Thị Phương M xin ly hôn ông Nguyễn Thành T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trịnh Thị Phương M và ông Nguyễn Thành T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1051/2018/QĐST-HNGĐ | B, ngày 09 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số: 1699/2018/TLST-HNGĐ ngày 30/7/2018 giữa:
- Nguyên đơn: Bà Trịnh Thị Phƣơng M – sinh năm 1977
- Bị đơn: Ông Nguyễn Thành T – sinh năm 1976 Cùng địa chỉ: khu phố A, phường N, thành phố B, tỉnh Đồng Nai. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trịnh Thị Phương M và ông Nguyễn Thành T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trịnh Thị Phương M và ông Nguyễn Thành T đồng ý thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Khi ly hôn, bà Trịnh Thị Phương M và ông Nguyễn Thành T thỏa thuận giao cháu Nguyễn Trịnh Phương L, sinh ngày 28/8/2001; cháu Nguyễn Thành N, sinh ngày 28/02/2005; cháu Nguyễn Thành N1, sinh ngày 29/10/2012 cho bà M trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Tạm thời ông T không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Vì không trực tiếp nuôi con nên ông T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con, khi cần thiết các bên được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Trịnh Thị Phương M đồng ý nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm hòa giải thành cấn trừ số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 008538 ngày 13/7/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B. Hoàn trả bà M 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP.B; - Chi cục THADS TP.B; - UBND phường N, TP. B; - Lưu hồ sơ. | Loan Trần Hải Yến |