vanban.org

Quyết định 1050/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Phương H, sinh năm 1996.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Nguyễn Thị Phương H và anh Đỗ Xuân M xác định có 02 con chung là cháu Đỗ Minh A, sinh ngày 25/7/2017 và cháu Đỗ Xuân T, sinh ngay 07/6/2019. Khi ly hôn anh chị thống nhất thỏa thuận chị H trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng cháu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hoa"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Phương H, sinh năm 1996.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 – HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1050/2026/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 16 tháng 9 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 921/2026/TLST/HNGĐ ngày 26 tháng 8 năm 2026, giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Phương H, sinh năm 1996. CCCD số: xxxxxxxxxxxx. Trú tại: Số D ngách A T, cụm T, phường V, Thành phố Hà Nội.

Bị đơn: Anh Đỗ Xuân M, sinh năm 1991. CCCD số: xxxxxxxxxxxx. Trú tại: Số D ngách A T, cụm T, phường V, Thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 9 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 9 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Phương H, sinh năm 1996. CCCD số: xxxxxxxxxxxx và anh Đỗ Xuân M, sinh năm 1991. CCCD số: xxxxxxxxxxxx.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Phương H và anh Đỗ Xuân M xác định có 02 con chung là cháu Đỗ Minh A, sinh ngày 25/7/2017 và cháu Đỗ Xuân T, sinh ngay 07/6/2019. Khi ly hôn anh chị thống nhất thỏa thuận chị H trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng cháu Đỗ Minh A. Anh M trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng cháu Đỗ Xuân T. Không bên nào phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho bên nào cho đến khi các con trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có yêu cầu mới.

Không ai được ngăn cản quyền gặp gỡ và chăm sóc con chung.

- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Phương H và anh Đỗ Xuân M tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết tài sản chung vợ chồng.

- . Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị Phương H và anh Đỗ Xuân M xác định không có nợ chung.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Phương H thỏa thuận chịu cả 150.000đ án phí Ly hôn sơ thẩm. Chị H đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí ngày 20/8/2026 theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án mang Ký hiệu: BLTU/26E số 0004343 tại Thi hành án dân sự Thành phố H, nay được hoàn lại 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ