- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh H xin ly hon chi V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh H và chị V
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| Toµ ¸n nh©n d©n Thµnh phè v tØnh Phó Thä | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sè: 105/2019/Q§ST-HNG§ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án thụ lý số: 126/2019/TLST- HNGĐ ngày 18 tháng 03 năm 2019 giữa:
* Nguyên đơn: Anh H - sinh năm 1991
Địa chỉ: khu 5, xã T, TP. Việt Trì, tỉnh Phú Thọ
* Bị đơn: Chị V - sinh năm 1992
Địa chỉ: khu 5, xã T, TP. V, tỉnh Phú Thọ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 3 năm 2019
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh H và chị V
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh H và chị V thống nhất có 01 con chung là Trần Thùy D, sinh ngày 7/12/2016. Hai bên thỏa thuận để chị V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Trần Thùy D. Anh H cấp dưỡng nuôi con chung là 1.000.000đ (một triệu đồng) trên một tháng kể từ tháng 4/2019 đến khi con chung thành niên.
Chị V cùng các thành viên trong gia đình không được ngăn cản anh H trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.
- Về tài sản chung: Anh H và chị V xác định không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về công nợ: Anh H và chị V tự thỏa thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về công sức đóng góp: Anh H và chị V xác định không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Anh H chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Về án phí người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Anh H chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). X¸c nhËn anh H ®· nép 300.000® (ba tr¨m ngh×n ®ång) tiÒn t¹m øng ¸n phÝ ly h«n s¬ thÈm t¹i biªn lai thu tiÒn t¹m øng ¸n phÝ, lÖ phÝ tßa ¸n sè 0003137 ngµy 15/03/2019 t¹i Chi côc Thi hµnh ¸n d©n sù thµnh phè ViÖt Tr×.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
“Trong trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7,7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự - sửa đổi, bổ sung năm 2014”. Nơi!nhận:!
| - Đương sự; - VKS TP. VT - UBND xã T - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hà Công Cẩn |