- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CON CUÔNG TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 105/QĐST- HNGĐ | Con Cuông, ngày 29 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 64/2020/TLST - HNGĐ ngày 01 tháng 6 năm 2020 giữa:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị Tr, sinh năm 1990
Địa chỉ: Xóm 7, xã DC, huyện DC, tỉnh NA
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn S, sinh năm 1984
Địa chỉ: Thôn TN, xã BK, huyện CC, tỉnh NA
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào Điều 33, 59, 62 Luật hôn nhân gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện và hoà giải thành ngày 22 tháng 9 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự thỏa thuận và hòa giải thành ngày 22 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị Tr, sinh năm 1990
Địa chỉ: Xóm 7, xã Diễn Cát, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn S, sinh năm 1984
Địa chỉ: Thôn Thanh Nam, xã Bồng Khê, huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Chị Lê Thị Tr được sở hữu 279,2m2 đất(Trong đó có 100m2 đất ở) có tứ cận: phía Đông giáp đường liên xóm, phía Bắc giáp nhà ông Khối, bà Hai, phía Tây giáp nhà ông Hảo và ông Hiển, Phía Nam giáp phần đất giao cho anh Nguyễn Văn S và sử dụng 01 nhà ống, công trình phụ, 01 mái che, công trình chăn nuôi và nhận tại anh Sỹ số tiền 34.000.000đ nhưng có nghĩa vụ trả nợ cho các cá nhân: Ông Lê Văn Việt 25.000.000đ; Bà Hoàng Thị Thương 35.000.000đ; Bà Lê Thị Minh 25.000.000đ; Chị Bùi Thị Lan 11.000.000đ.
- Anh Nguyễn Văn S được sở hữu 279,2m2 đất(Trong đó có 100m2 đất ở) có tứ cận: phía Đông giáp đường liên xóm, phía Bắc giáp phần đất giao cho chị Lê Thị Tr, phía Tây giáp nhà ông Hảo, Phía Nam giáp nhà ông Hiểu; Có trách nhiệm giao lại cho chị Lê Thị Tr số tiền 34.000.000đ và có nghĩa vụ trả nợ cho các cá nhân: Bà Phạm Thị Nhàn 12.000.000đ; Chị Ngô Thị Quyên 16.000.000đ.
- Về án phí: Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị định số: 326/2016/UBTVQH14 qui định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, chị Lê Thị Tr và anh Nguyễn Văn S thỏa thuận chị Tr chịu 150.000đồng án phí chia tài sản. Hoàn trả cho chị Tr 3.184.000đồng trong tổng số 3.298.000đồng chị Tr đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Con Cuông theo biên lai số 0001567 ngày 01/6/2020.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Con Cuông; - Chi cục THA huyện Con Cuông; - TAND tỉnh Nghệ An; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. VP. | THẨM PHÁN Trần Văn Bảo |