vanban.org

Quyết định 105/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Vũ Hồng H sinh năm 1995; số CCCD: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Tổ dân phố D, phường B, thành phố Hải Phòng Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Hậu S năm 1983; số CCCD: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Thôn Đ, xã A, thành phố Hải Phòng; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Hồng H - Nguyễn Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 105/2026/QĐST-HNGĐHải Phòng, ngày 04 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 211/2026/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 4 năm 2026.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Vũ Hồng H sinh năm 1995; số CCCD: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Tổ dân phố D, phường B, thành phố Hải Phòng

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Hậu S năm 1983; số CCCD: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Thôn Đ, xã A, thành phố Hải Phòng;

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Anh Bùi Văn T sinh năm 1980; số CCCD: xxxxxxxxxxxx địa chỉ: Thôn Đ, xã A, thành phố Hải Phòng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Anh Vũ Hồng H sinh năm 1995; số CCCD: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Tổ dân phố D, phường B, thành phố Hải Phòng là cha đẻ của con do chị Nguyễn Thị Hậu S ra dự định đặt tên là Vũ Thị Như Q sinh ngày 26/3/2019 theo Giấy chứng sinh số 91 quyển số 06 ngày 26/3/2019 của Bệnh viện V - Quảng Ninh và là cha đẻ của con do chị Nguyễn Thị Hậu S ra dự định đặt tên là Vũ Đình H1 sinh ngày 19/5/2021 theo Giấy chứng sinh số 69 quyển số 08 ngày 19/5/2021 của Bệnh viện V - Quảng Ninh.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị H2 nhận nộp 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ