- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 15 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 105/2026/QĐST-HNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 23 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 15 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 105/2026/TLST-VDS ngày 23 tháng 01 năm 2026 về việc “Công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Bà Nguyễn Thị C, sinh năm 1984, CCCD: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Số B L, khu phố P, phường P, Thành phố Hồ Chí Minh.
+ Ông Khương Quốc H, sinh năm 1977, CCCD: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ thường trú: Tổ B, ấp X, xã H, tỉnh Đồng Nai; địa chỉ tạm trú: Số B L, khu phố P, phường P, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị C và ông Khương Quốc H là vợ chồng theo Giấy chứng nhận kết hôn ngày 03/03/2005 của Ủy ban nhân dân phường P, thị xã T, tỉnh Bình Dương (nay là Ủy ban nhân dân phường P, Thành phố Hồ Chí Minh). Quá trình chung sống vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn không thể hàn gắn được nên bà Nguyễn Thị C và ông Khương Quốc H yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Bà Nguyễn Thị C và ông Khương Quốc H có 02 con chung là Khương Hoàng S, sinh ngày 16/3/2005 và Khương Thị Mỹ A, sinh ngày 10/10/2008. Bà Nguyễn Thị C và ông Khương Quốc H thống nhất giao con chung là cháu Khương Thị Mỹ A cho bà Nguyễn Thị C được trực tiếp nuôi dưỡng.
Riêng con chung Khương Hoàng S đã trên 18 tuổi nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Bà Nguyễn Thị C và ông Khương Quốc H không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà Nguyễn Thị C và ông Khương Quốc H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Người yêu cầu chịu theo quy định tại Điều của 149 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị C và ông Khương Q Hiếu thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung là cháu Khương Thị Mỹ A, sinh ngày 10/10/2008 cho bà Nguyễn Thị C được trực tiếp nuôi dưỡng.
Riêng con chung Khương Hoàng S, sinh ngày 16/3/2005 đã trên 18 tuổi nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Người không trực tiếp nuôi con được quyền đi lại thăm nom con chung mà không ai có quyền cản trở. Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng quyền thăm nom con để gây khó khăn, cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con của người trực tiếp nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi dưỡng con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con chung đối với người không trực tiếp nuôi dưỡng theo quy định tại khoản 3 Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Vì quyền và lợi ích hợp pháp của con chung là cháu cháu Khương Thị Mỹ A, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con khi có yêu cầu.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Bà Nguyễn Thị C và ông Khương Quốc H không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Nguyễn Thị C và ông Khương Quốc H không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Thị C và ông Khương Quốc H mỗi người nộp số tiền là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), tổng số tiền là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được trừ hết vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0004312 ngày 14/01/2026 của Phòng thi hành án dân sự Khu vực 15- Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Thành phố Hồ Chí Minh; - VKSND Thành phố Hồ Chí Minh; - VKSND khu vực 15-Thành phố Hồ Chí Minh; - THADS Thành phố Hồ Chí Minh; - UBND phường Phú Lợi, Thành phố Hồ Chí Minh; - Người yêu cầu; - Lưu: hồ sơ việc dân sự, VT. | THẨM PHÁN Hồ Thị Hằng |