- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Phạm Thị B xin ly hôn anh Phạm Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị B và anh Phạm Văn T. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 105/2026/QĐST- HNGĐ | Hưng Yên, ngày 16 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 211/2026/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 5 năm 2026 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị B, sinh năm 1988; Địa chỉ: Thôn V, xã B, tỉnh Hưng Yên ; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx.
- Bị đơn: Anh Phạm Văn T, sinh năm 1980; Địa chỉ: Thôn Đ, xã B, tỉnh Hưng Yên; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí lệ phí Tòa án; Căn cứ vào các Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị B và anh Phạm Văn T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Phạm Thị B và anh Phạm Văn T không có con chung.
- Về tài sản: Chị Phạm Thị B và anh Phạm Văn T không yêu cầu Tòa án chia tài sản.
- Về án phí: Chị Phạm Thị B tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Đối trừ số tiền 300.000 đồng chị Phạm Thị B đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 0002795 ngày 26 tháng 5 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Hưng Yên sang thi hành án, trả lại chị Phạm Thị B 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 7 – Hưng Yên; - VKSND tỉnh Hưng Yên; - TAND tỉnh Hưng Yên; - UBND xã B; - THADS tỉnh Hưng Yên - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Vương |