- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Bùi Thị L và anh Cao Xuân T ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị L và anh Cao Xuân T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 105/2026/QĐST - HNGĐ | Phú Thọ, ngày 19 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 143/2026/TLST - HNGĐ ngày 24 tháng 4 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị L, sinh năm 1986 Địa chỉ: Khu A (B cũ), xã H, tỉnh Phú Thọ. -Bị đơn: Anh Cao Xuân T, sinh năm 1990 Địa chỉ: Khu A (B cũ), xã H, tỉnh Phú Thọ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị L và anh Cao Xuân T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Chị Bùi Thị L và anh Cao Xuân T xác nhận có 01 con chung là Cao Minh V, sinh ngày 28/4/2023. Hiện cháu V đang ở với chị L. Ly hôn, chị Bùi Thị L và anh Cao Xuân T thỏa thuận: Chị L trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Cao Minh V, sinh ngày 28/4/2023, kể từ tháng 5/2026 cho đến khi cháu Vũ thành N. Về cấp dưỡng: Chị Bùi Thị L và anh Cao Xuân T không đề nghị Tòa án giải quyết. Chị Bùi Thị L cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. * Về tài sản chung, công nợ chung, công sức đóng góp: Chị Bùi Thị L và anh Cao Xuân T không đề nghị Tòa án giải quyết. * Về án phí: Chị Bùi Thị L tự nguyện chịu toàn bộ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Xác nhận chị Bùi Thị L đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003737 ngày 24/4/2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ. Hoàn trả lại cho chị Bùi Thị L 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm. Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 – Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND khu vực 4 - Phú Thọ; - TAND tỉnh Phú Thọ ; - THADS tỉnh Phú Thọ; - UBND xã Hiền Quan, tỉnh Phú Thọ (Nơi ĐKKH); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Dương Thị Thanh Hoa |