- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Cường Hiền"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 105/2025/QĐST-HNGĐ | Thanh Hóa, ngày 22 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – THANH HÓA
Căn cứ vào các Điều 149, Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57; Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về “mức thu, miễn, giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án”.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 93/2025/TLST-HNGĐ, ngày 04 tháng 8 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người yêu cầu giải quyết việc dân sự sau đây:
- Chị Trương Thị H; Sinh năm: 1982; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 07/6/2022; nơi cấp: Cục Cảnh sát QLHC và TTXH.
- Anh Lê Hữu C; Sinh năm: 1978; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 02/8/2022; nơi cấp: Cục Cảnh sát QLHC và TTXH.
Cùng địa chỉ: Thôn Vực Phát, xã Yên Định, tỉnh Thanh Hóa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Trương Thị H và anh Lê Hữu C chung sống với nhau tự nguyện, có tổ chức lễ cưới theo phong tục địa phương và đã đăng ký kết hôn tại UBND xã Định Liên, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa (nay là xã Yên Định, tỉnh Thanh Hóa) vào ngày 04/07/2006. Sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc được khoảng 04 năm thì phát sinh mâu thuẩn, nguyên nhân là do tính cách không hòa hợp, bất đồng quan điểm sống dẫn đến tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị H, anh C yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung, cấp dưỡng nuôi con: Chị Trương Thị H và anh Lê Hữu C công nhận vợ chồng có hai con chung là Lê Trương T A, sinh ngày 02/02/2007 và Lê Hữu Q M, sinh ngày 28/06/2009. Khi ly hôn chị H, anh C thỏa thuận giao cháu Q M cho chị H được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục; anh C không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền qua lại thăm nom con không ai được ngăn cấm, cản trở.
Đối với Lê Trương T A đã đến tuổi trưởng thành, có sức khỏe lao động bình thường nên chị H, anh C không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, công nợ: Chị Trương Thị H và anh Lê Hữu C không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Chị Trương Thị H tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí Tòa án theo quy định.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân:
Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị H và anh Lê Hữu C.
- Về con chung, cấp dưỡng nuôi con:
Chị Trương Thị H và anh Lê Hữu C công nhận vợ chồng có hai con chung là Lê Trương T A, sinh ngày 02/02/2007 và Lê Hữu Q M, sinh ngày 28/06/2009. Khi ly hôn chị H, anh C thỏa thuận giao cháu Q M cho chị H được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục; anh C không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền qua lại thăm nom con không ai được ngăn cấm, cản trở.
Đối với Lê Trương T A đã đến tuổi trưởng thành, có sức khỏe lao động bình thường nên chị H, anh C không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, công nợ:
Chị Trương Thị H và anh Lê Hữu C không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Các vấn đề khác: Không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Trương Thị H tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí việc dân sự là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng). Xác nhận chị H đã nộp tiền tạm ứng lệ phí Tòa án 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 8 - Thanh Hóa theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số: 0004042 ngày 04/8/2025; Số tiền này được trừ vào số tiền lệ phí Tòa án mà chị H phải nộp, theo đó chị H đã thực hiện xong nghĩa vụ về lệ phí Tòa án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Phòng THADS khu vực 8; - - Đương sự; - - UBND xã Yên Định; - - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) |