- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hà Mạnh H - Phí Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 105/2025/QĐST- HNGĐ | Lào Cai, ngày 26 tháng 9 năm 2025. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - LÀO CAI
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213; Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân
sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; 82; 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 115/2025/TLST- HNGĐ ngày 16 tháng 9 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh Hà Mạnh H - Sinh năm 1983
Địa chỉ: Thôn T, xã X, huyện B, tỉnh Lào Cai.
(Nay là xã G, tỉnh Lào Cai).
Chị Phí Thị T - Sinh năm 1988
Địa chỉ: Tổ 31 K, phường L, tỉnh Lào Cai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về quan hệ hôn nhân: Anh Hà Mạnh H và chị Phí Thị T kết hôn với nhau ngày 22/07/2011 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã X, huyện B, tỉnh Lào Cai. (Nay là xã X, tỉnh Lào Cai) trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc được thời gian đến năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng không hợp nhau, luôn bất đồng về quan điểm làm ăn kinh tế xây dựng gia đình cũng như cách nuôi dạy con nên thường xuyên xảy ra to tiếng, cãi chửi nhau. Mâu thuẫn của vợ chồng đã được hai bên gia đình và bạn bè hòa giải nhưng tình cảm không cải thiện được. Đến năm 2019 anh chị sống ly thân. Từ khi ly thân không ai quan tâm đến nhau về tình cảm cũng như kinh tế. Đến nay, anh chị xác định tình cảm vợ chồng không còn nên cùng đề nghị Toà án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn.
Về con chung: Quá trình chung sống anh Hà Mạnh H và chị Phí Thị T có 01 người con chung cháu Hà Huyền Anh - Sinh ngày 07/7/2011 (anh chị có con trước khi hết hôn). Anh Hà Mạnh H và chị Phí Thị T thỏa thuận để chị Phí Thị T trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc cháu Hà Huyền Anh đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Hàng tháng anh Hà Mạnh H cấp dưỡng tiền nuôi con chung là 3.000.000đồng (Ba triệu đồng)/tháng cho đến khi cháu Anh đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi).
Về tài sản: Anh chị tự thỏa thuận không yêu cầu tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Anh Hà Mạnh H và chị Phí Thị T thỏa thuận mỗi người phải chịu 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí việc dân sự.
Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận việc nuôi con chung của anh Hà Mạnh H và chị Phí Thị T là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên cần chấp nhận.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, ngày 18 tháng 9 năm 2025 không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hà Mạnh H và chị Phí Thị T. Quan hệ hôn nhân của anh Hà Mạnh H và chị Phí Thị T được chấm dứt kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật.
Về con chung: Giao cháu Hà Huyền Anh - Sinh ngày 07/7/2011 cho chị Phí Thị T trực tiếp, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Hàng tháng anh Hà Mạnh H cấp dưỡng tiền nuôi con chung là 3.000.000đồng (Ba triệu đồng)/ tháng cho đến khi cháu Anh đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi).
Anh Hà Mạnh H có quyền đi lại thăm nom con chung mà không ai được quyền cản trở.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp có quy định khác.
2.Về lệ phí: Anh Hà Mạnh H và chị Phí Thị T mỗi người phải chịu 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo giấy thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu: BLTU/25E số: 0000828 ngày 16/9/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Lào Cai. Anh Hà Mạnh H và chị Phí Thị T đã nộp đủ tiền lệ phí việc dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND tỉnh; - VKSND khu vực 6 - Lào Cai; - Các đương sự, - T.H.A DS TLC; - UBND xã X, T. Lào Cai; - Lưu. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Kim Phƣợng |