- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Trả lại đơn yêu cầu; tài liệu, chứng cứ kèm theo cho người yêu cầu.
- Căn cứ chính? Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 371 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 105/2025/QĐST-HNGĐ | Đồng Nai, ngày 22 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - ĐỒNG NAI
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 114/2025/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 8 năm 2025 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Bà Nguyễn Phương A, sinh năm 1992.
Địa chỉ: B, khu phố C, phường H, tỉnh Đồng Nai.
2. Ông Nguyễn Minh N, sinh năm 1997.
Địa chỉ: M (số mới B), khu phố C, phường H, tỉnh Đồng Nai.
Xét thấy: Ngày 21 tháng 8 năm 2025, người yêu cầu bà Nguyễn Phương A và ông Nguyễn Minh N rút toàn bộ yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 366 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Xét việc rút đơn của đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không trái quy định pháp luật, nên được Tòa án chấp nhận.
Căn cứ vào Điều 48, điểm c khoản 2 Điều 366 và Điều 371 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; khoản 5 Điều 18 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số: 114/2025/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 8 năm 2025 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”.
Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết việc hôn nhân và gia đình:
- Trả lại đơn yêu cầu; tài liệu, chứng cứ kèm theo cho người yêu cầu.
- Người yêu cầu có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại yêu cầu này theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về lệ phí: Sung vào công quỹ Nhà nước số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí bà Nguyễn Phương A và ông Nguyễn Minh N đã nộp theo biên lai thu số 0007849 ngày 29/7/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa (nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 1 - Đồng Nai).
Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 1-Đồng Nai; - Phòng THADS khu vực 1-Đồng Nai; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đồng Thị Kim Thoa |