vanban.org

Quyết định 105/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Như A và Anh Trần Văn Bé B.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Như A và Anh Trần Văn Bé B thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Như A và Anh Trần Văn Bé B.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN M
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 105/2025/QĐST-HNGĐM, ngày 11 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 139/2025/TLST/HNGĐ ngày 13 tháng 5 năm 2025 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Như A, sinh năm 1991

Địa chỉ: Số 221, ấp Đ, xã Đ, huyện T, Thành phố Cần Thơ.

- Bị đơn: Anh Trần Văn Bé B, sinh năm 1984

Địa chỉ: Số 292, khu vực T, phường P, quận M, Thành phố Cần Thơ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 6 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 6 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Như A và Anh Trần Văn Bé B.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Như A và Anh Trần Văn Bé B thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Như A và Anh Trần Văn Bé B tự xác định thống nhất không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Như A và Anh Trần Văn Bé B xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do đó tách ra giải quyết thành vụ kiện khác khi đương sự có yêu cầu và theo đúng trình tự thủ tục pháp luật quy định.

Nguyên đơn- Chị Nguyễn Thị Như A đã rút một phần yêu cầu khởi kiện nên Tòa án không xem xét phần yêu cầu mà đương sự đã rút. Đình chỉ giải quyết đối với toàn bộ yêu cầu khởi kiện chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân của Chị Nguyễn Thị Như A đối với các yêu cầu sau:

+ Yêu cầu về 01 xe Air Balde biển số 65H1-538.69 đứng tên Nguyễn Thị Như A. Yêu cầu giao xe Air Balde biển số 65H1-538.69 đứng tên Nguyễn Thị Như A sẽ sang tên cavet cho ông Trần Văn Bé B đứng tên sau khi ly hôn.

+ Vàng cưới: 9 chỉ vàng 24K (gồm: 1 chiếc kiềng 24K, 1 đôi đeo bông 24K, 01 vòng đeo tay 24K, một lắc đeo tay 24K), 1 dây chuyền 18K, 1 chiếc nhẫn 18K, 1 chiếc vòng ống 1,5 chỉ 18K, 1 đôi bông kim cương 3.6 ly, 15 chiếc vòng simen 18K. Chị Như Anh đề nghị: giao 9 chỉ vàng 24 K (1 chiếc kiềng 24 K, 1 đôi đeo bông 24K, một vòng đeo tay 24K, một lắc đeo tay 24 K), giá trị tạm tính là 70.000.000 đồng cho Chị Nguyễn Thị Như A và giao 1 dây chuyền 18K, 1 chiếc nhẫn 18K, 1 chiếc vòng ống 1,5 chỉ 18K, 1 đôi bông kim cương 3.6 ly, 15 chiếc vòng simen 18K, giá trị tạm tính là 70.000.000 đồng cho Anh Trần Văn Bé B.

- Về nợ chung: Tách ra giải quyết thành vụ kiện khác khi đương sự có yêu cầu và theo đúng trình tự thủ tục pháp luật quy định.

- Về án phí các đương sự tự nguyện thỏa thuận thống nhất như sau: Chị Nguyễn Thị Như A tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.550.000 đồng (Hai triệu, năm trăm năm mươi ngàn đồng), theo biên lai thu số 0002472 ngày 07/5/2025 của Chi cục thi hành án Dân sự quận M, thành phố Cần Thơ, Chị Nguyễn Thị Như A được nhận lại số tiền là 2.400.000 đồng (Hai triệu bốn trăm ngàn đồng) tại Chi cục thi hành án Dân sự quận M, thành phố Cần Thơ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ