- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "lh"
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:105/2025/QĐCNTTLH | Hà Nội, ngày 07 tháng 12 năm 2025 |
Q ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC
BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ khoản 1 Điều 51, Điều 55, Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Ngô Thị T và anh Nguyễn Văn Q. Sau khi nghiên cứu:
- Đơn yêu cầu giải Q việc hôn nhân và gia đình ghi ngày 11 tháng 11 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của chị Ngô Thị T và anh Nguyễn Văn Q.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 11 năm 2025 về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: 1. Chị Ngô Thị T, sinh năm 1982. Nơi cư trú: Thôn T1, xã Nội Bài, thành phố Hà Nội. 2. Anh Nguyễn Văn Q, sinh năm 1975. Nơi cư trú: Thôn T1, xã Nội Bài, thành phố Hà Nội.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 11 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
Q ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 11 năm 2025, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ngô Thị T và anh Nguyễn Văn Q.
- Về con chung: Chị Ngô Thị T và anh Nguyễn Văn Q có 03 con chung là Nguyễn H, sinh ngày 11/5/2000; Nguyễn H2, sinh ngày 15/12/2002 và Nguyễn Q, sinh ngày 21/11/2004. Hiện nay, cả ba con chung đều đã thành niên (đủ 18 tuổi), anh Q và chị T đều không yêu cầu giải Q nên Toà án không xem xét.
- Về tài sản chung, riêng, nhà, đất, công sức, công nợ của vợ chồng: Chị Ngô Thị T và anh Nguyễn Văn Q thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu giải Q nên Toà án không xem xét. 2. Q định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Khu vực 7 – Hà Nội; - THADS Khu vực 7 – Hà Nội; - Cơ quan đăng ký kết hôn (GCN kết hôn số x ngày 21/7/2000 của UBND xã T, huyện Sóc Sơn, TP Hà Nội cũ); - Lưu hồ sơ./. | THẨM PHÁN A |