vanban.org

Quyết định 105/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 4, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 04/03/2024 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Ngô Thị Thanh T và ông Lê Hải S thuận tình ly hôn (Theo Giấy chứng nhận kết hôn số 64, Quyển số KH/N10 do Ủy ban nhân dân Phường D, Quận A, TP. Hồ Chí Minh cấp ngày 16/09/2010). Về con chung: Bà Ngô Thị Thanh T và ông Lê Hải S xác nhận có 02 (hai) con chung, tên Lê Phương A, … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN A CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:105/2024/QĐST-HNGĐQuận A, ngày 04 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN A, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 54, Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 615/2023/HNST ngày 28/12/2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

Bà Ngô Thị Thanh T, sinh năm 1985;

Ông Lê Hải S, sinh năm 1975.

Cùng địa chỉ: XY đường Đoàn Văn B, phường D, Quận A, TP. Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Xét thấy, tại biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23/02/2024, các đương sự đã thỏa thuận như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Ngô Thị Thanh T và ông Lê Hải S xác định tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn.

Về con chung: Bà Ngô Thị Thanh T và ông Lê Hải S xác nhận có 02 (hai) con chung, tên Lê Phương A (Nữ), sinh ngày 27/04/2010 và Lê Tiến A (Nam), sinh ngày 10/10/2012.

Hai bên thỏa thuận thống nhất: Giao 02 con chung, tên Lê Phương A, sinh ngày 27/04/2010 và Lê Tiến A, sinh ngày 10/10/2012 cho ông Lê Hải S trực tiếp nuôi dưỡng. Ông S không yêu cầu bà Thủy cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung: Ông Lê Hải S và Bà Ngô Thị Thanh T xác nhận không có.

Về lệ phí: Ông Lê Hải S tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự.

Xét thấy việc thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên Tòa án công nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Ngô Thị Thanh T và ông Lê Hải S thuận tình ly hôn (Theo Giấy chứng nhận kết hôn số 64, Quyển số KH/N10 do Ủy ban nhân dân Phường D, Quận A, TP. Hồ Chí Minh cấp ngày 16/09/2010).

2. Về con chung: Bà Ngô Thị Thanh T và ông Lê Hải S xác nhận có 02 (hai) con chung, tên Lê Phương A, sinh ngày 27/04/2010 và Lê Tiến A, sinh ngày 10/10/2012.

Hai bên thỏa thuận thống nhất: Giao 02 con chung, tên Lê Phương A, sinh ngày 27/04/2010 và Lê Tiến A, sinh ngày 10/10/2012 cho ông Lê Hải S trực tiếp nuôi dưỡng. Ông S không yêu cầu bà T cấp dưỡng nuôi con.

Bà Ngô Thị Thanh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được quyền cản trở, nhưng bà T không được lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người đang trực tiếp nuôi con chung.

Vì lợi ích của con khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định pháp luật, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con chung, hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên.

3. Về tài sản chung, nợ chung: Ông Lê Hải S và Bà Ngô Thị Thanh T xác định không có.

4. Về lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm: Ông Lê Hải S tự nguyện chịu tiền lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2023/0042772 ngày 05/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Lê Hải S đã nộp đủ tiền lệ phí dân sự sơ thẩm.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ