- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Huy H - Nguyễn Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự,
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH XUÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 105/2024/QĐST- HNGĐ | Thanh Xuân, ngày 19 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 76/2024/TLST-
VHNGĐ ngày 06/3/2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu: Anh Phạm Huy H , sinh năm 1974
HKTT: Số 45, ngõ 126 Kim Ngưu, phường T , quận H , thành phố Hà Nội.
Trú tại: Số 121 ngõ 245, phường Đ , quận H i, thành phố Hà Nội.
Và chị Nguyễn Thị H , sinh năm 1973
HKTT: 128 Khương Đình, phường H , quận T , thành phố Hà Nội.
Trú tại: P516 – B6 – Tập thể Thanh Xuân Bắc, quận T , thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tình cảm: Anh Phạm Huy H và chị Nguyễn Thị H kết hôn trên cơ
sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND phường H , quận T thành phố Hà Nội ngày 12 tháng 8 năm 2004. Anh H là kết hôn lần đầu còn chị H là lần kết hôn thứ hai. Đây là hôn nhân hợp pháp. Nay anh Phạm Huy H và chị Nguyễn Thị H cùng xác nhận tình cảm vợ chồng không còn, không thể tiếp tục chung sống nên anh chị thống nhất thuận tình ly hôn. Như vậy mâu thuẫn vợ chồng giữa anh H và chị H đã thực sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh Phạm Huy H và chị Nguyễn Thị H theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Anh Phạm Huy H và chị Nguyễn Thị H cùng xác nhận có
02(Hai) con chung là: cháu Phạm Quỳnh H , sinh ngày 20/3/2005 và cháu Phạm Phan H , sinh ngày 24/11/2007. Cháu H đã đủ tuổi trưởng thành nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
Ly hôn, anh chị thống nhất thoả thuận: chị H được trực tiếp nuôi dưỡng cháu H . Việc cấp dưỡng nuôi con không yêu cầu Toà án giải quyết.
Anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai
được cản trở.
Về tài sản chung, nhà đất ở chung: Anh chị xác nhận không có, không
yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về công nợ chung: Anh chị xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án
giải quyết.
Về lệ phí: Anh Phạm Huy H và chị Nguyễn Thị H tự nguyện chịu lệ phí
giải quyết ly hôn sơ thẩm theo đúng quy định pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự,
cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Huy H và chị Nguyễn Thị H cùng thuận
tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Phạm Huy H và chị Nguyễn Thị H cùng xác nhận có
02(Hai) con chung là: cháu Phạm Quỳnh H , sinh ngày 20/3/2005 và cháu Phạm Phan H , sinh ngày 24/11/2007. Cháu H đã đủ tuổi trưởng thành nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
Ly hôn, anh chị thống nhất thoả thuận: chị H được trực tiếp nuôi dưỡng cháu
H . Việc cấp dưỡng nuôi con không yêu cầu Toà án giải quyết cho đến khi cháu H trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác.
Anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai
được cản trở.
- Về tài sản chung và nhà đất ở chung: Anh Phạm Huy H và chị Nguyễn
Thị H xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
- Về công nợ chung: Anh Phạm Huy H và chị Nguyễn Thị H xác nhận
không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Phạm Huy H và chị Nguyễn Thị H tự thoả thuận
mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí anh chị đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0012910 và 0012911ngày 06/3/2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự quận Thanh Xuân – TP Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - VKSND Q. Thanh Xuân; - TAND TP Hà Nội; - UBND phường Hạ Đình; (ĐKKH số 38 ngày 12/8/2004); - THADS Q. Thanh Xuân; - Đương sự và Lưu hồ sơ. | Lê Huyền Thu |