- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐCNTT việc C - D"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 105 /2024/QĐST-HNGĐ | Nam Từ Liêm, ngày 19 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 83/2024/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 3 năm 2024 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị C, sinh năm 1990. Đăng ký HKTT: Tổ dân phố 2, phường P, quận N, thành phố Hi. Nơi cư trú: Số nhà 16, tổ dân phố số 2, phường P, quận N, thành phố H.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn D, sinh năm 1988. Đăng ký HKTT: Tổ dân phố số 2 phường P, quận N, thành phố H. Nơi cư trú: Số nhà 16, tổ dân phố số 2, phường P, quận N, thành phố H.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 3 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa:
Chị Bùi Thị C và anh Nguyễn Văn D.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Bùi Thị C và anh Nguyễn Văn D có 02 con chung là: Cháu Nguyễn Thị Phương M, sinh ngày 05/7/2014 và cháu Nguyễn Văn D sinh ngày 18/8/2009. Giao cháu Nguyễn Thị Phương M cho chị Bùi Thị C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng sau ly hôn. Giao cháu Nguyễn Văn D cho anh Nguyễn Văn D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng sau ly hôn. Về cấp dưỡng nuôi con, không ai phải cấp dưỡng nuôi con cho ai.
Chị Bùi Thị C, anh Nguyễn Văn D được quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Bùi Thị C và anh Nguyễn Văn D không có tài sản chung, nợ chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết. Vì vậy, Tòa án không xem xét.
- Về án phí: Chị Bùi Thị C tự nguyện chịu cả 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí chị Cúc đã nộp theo biên lai số 0009*** ngày 05/3/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP Hà Nội; - Chi cục THADS Q. Nam Từ Liêm; -VKSND Q. Nam Từ Liêm; - UBND xã Mễ Trì, huyện Từ Liêm, (nay là phường Mễ Trì, quận Nam Từ Liêm), thành phố Hà Nội (để ghi vào sổ hộ tịch: số 150, quyển số 01/2009, ngày 28/8/2009); - Đuơng sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Trung Lập |