- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Minh T-Võ Thị H"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| T A N NH N D N C NG H A HUY N C Y B C | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| T NH B N TR Số: 105/2024/QĐST-HNGĐ. |
QUY T Đ NH
C NG NH N THU N T NH LY H N
V S TH A THU N CỦA C C Đ NG S
T A N NH N D N HUY N
C Y B C, T NH B N T Căn cứ vào các điều 149, 212, 213, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 267/2024/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Ng i y u c u gi i uy t vi c d n : 1. Anh Lê Minh T, sinh năm 1973; Nơi cư trú: Khu phố H, thị trấn P, huyện B, tỉnh Bến Tre. 2/ Chị Võ Thị H, sinh năm 1976; Nơi cư trú: Khu phố H, thị trấn P, huyện B, tỉnh Bến Tre.
NH N Đ NH CỦA T A N:
Anh Lê Minh T và chị Võ Thị H cùng có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt và đã thỏa thuận được với nhau về quan hệ hôn nhân, về con chung, về tài sản, về nợ. Sự thỏa thuận của anh T và chị H là hoàn toàn tự nguyện, không vị phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức, xã hội và phù hợp với quy định tại Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình.
QUY T Đ NH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.1 Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Minh T và chị Võ Thị H thuận tình ly hôn, không yêu cầu cấp dư ng giữa vợ chồng khi ly hôn. 1.2 Về con chung: Anh Lê Minh T và2 chị Võ Thị H có 02 con chung tên Lê Minh T1, sinh ngày 25/6/1994 và Lê Minh T, sinh ngày 12/02/2005. Hiện nay, hai con chung đã trưởng thành đồng thời anh T và chị H cũng không có yêu cầu gì khác nên không xem xét giải quyết. 1.3 Về tài sản chung: Anh Lê Minh T và chị Võ Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét. 1.4 Về nợ chung: Anh Lê Minh T và chị Võ Thị H khai không có nên không xem xét. 2. Về lệ phí sơ thẩm: Anh Lê Minh T và chị Võ Thị H liên đới chịu 300.000VNĐ (ba trăm ngàn đồng) tiền lệ phí sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm mà anh T và chị H đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0004443 ngày 01/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. N i nh n:
TH PH N
- Anh Lê Minh T (01 bản);
(Đã ký)
- Chị Võ Thị H (01 bản);
- UBND thị trấn Phước Mỹ Trung (01 bản);
- VKSND huyện Mỏ Cày Bắc (01 bản);
- Chi cục T.H.A.D.S huyện Mỏ Cày Bắc (01 bản);
- Phòng KTNV và T.H.A-TAND tỉnh Bến Tre (01 bản);
Nguyễn Thị Hồng Diễm
- Lưu: Hồ sơ, Vp, Bp (03 bản).