vanban.org

Quyết định 105/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Phạm Bích B, sinh năm 1980 Địa chỉ: tổ 11, phường A, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang; Bị đơn: Ông Bùi Văn N, sinh năm 1978; Địa chỉ: thôn 5, xã T, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang; 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Số: 105/2024/QĐST-HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Y
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 105/2024/QĐST-HNGĐYên Sơn, ngày 03 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Y, TỈNH TUYÊN QUANG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Văn Toàn Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Lộc Thị Kim Thơm 2. Bà Đặng Thị Huệ Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 336/2023/TLST- HNGĐ, ngày 23 tháng 11 năm 2023,

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Phạm Bích B, sinh năm 1980 Địa chỉ: tổ 11, phường A, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang;

- Bị đơn: Ông Bùi Văn N, sinh năm 1978; Địa chỉ: thôn 5, xã T, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang; 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Bích B và anh Bùi Văn N.

- Về con chung: Giao cháu Bùi Yến N, sinh ngày 01/12/2014 cho anh Bùi Văn N trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. chị B không phải cấp dưỡng nuôi con chung (do anh N không yêu cầu). Chị B có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom chăm sóc con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, về vay nợ chung: Các đương sự không yêu cầu toà án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Phạm Thị Bảy phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Giấy thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 000000801906 ngày 23/11/2023 của Công ty cổ phần thanh toán quốc gia Việt Nam và Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001009 ngày 23 tháng 11 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Y, tỉnh Tuyên Quang. Anh Bùi Văn N không phải chịu án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ