vanban.org

Quyết định 105/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Khúc Thị H và anh Nguyễn Đình B. 2.

Viện kiểm sát thị xã Mỹ Hào Chi cục THADS thị xã Mỹ Hào Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LƯỜNG- BÌNH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Khúc Thị H và anh Nguyễn Đình B. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ MỸ HÀO
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 105/2024/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 31/2023/ TLST- HNGĐ ngày 10 tháng 05 năm 2023 giữa: Nguyên đơn: Chị Khúc Thị H, sinh năm 1986 HKTT: Tổ dân phố LX, phường N, thị xã M, tỉnh H Bị đơn: Anh Nguyễn Đình B, sinh năm 1986 HKTT: Tổ dân phố LX, phường N, thị xã M, tỉnh H Hiện đang bị tạm giữ, tạm giam tại Công an thị xã Mỹ Hào,tỉnh Hưng Yên Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Cháu Nguyễn Đình V, sinh ngày 16 tháng 06 năm 2007 Cháu Nguyễn Như Q, sinh ngày 09 tháng 12 năm 2009 Cháu Nguyễn Đình L, sinh ngày 07 tháng 03 năm 2012 Đại diện theo pháp luật của cháuNguyễn Đình V, Nguyễn Như Q, Nguyễn Đình L +Chị Khúc Thị H, sinh năm 1986 HKTT: Tổ dân phố LX, phường N, thị xã M, tỉnh H Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 3 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Khoản 1 Điều 136 Bộ luật dân sự Căn cứ vào Điều 55; Điều 57; Điều 73; Khoản 1 Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc Hội. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21tháng 8 năm 2024.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21/8/2024 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Khúc Thị H và anh Nguyễn Đình B. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân:Chị Khúc Thị H và anh Nguyễn Đình Bthuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Khúc Thị H và anh Nguyễn Đình B có 03 con chung, cháu lớn là Nguyễn Đình V, sinh ngày 16 tháng 06 năm 2007; Cháu thứ hai là Nguyễn Như Q, sinh ngày 09 tháng 12 năm 2009; Cháu thứ ba là Nguyễn Đình L, sinh ngày 07 tháng 03 năm 2012. Chị Khúc Thị H và anh Nguyễn Đình Bthỏa thuận giao ba cháu Nguyễn Đình V, Nguyễn Như Q, Nguyễn Đình Lcho chị H trực tiếp nuôi dưỡng đến khi ba cháu Nguyễn Đình V, Nguyễn Như Q, Nguyễn Đình L đủ 18 tuổi Về việc cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Khúc Thị H và anh Nguyễn Đình Bthỏa thuận thống nhất tự nguyện không yêu cầu tòa án đặt ra để giải quyết việc đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung. Vì lợi ích của con chung, Chị Khúc Thị H và anh Nguyễn Đình B có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung và việc cấp dưỡng nuôi con chung sau khi ly hôn. Anh Bìnhcó quyền thăm và chăm sóc con chung, không ai được cản trở anh Bình thực hiện quyền này. Về tài sản; về công nợ; công sức và đất ruộng:Chị Khúc Thị H và anh Nguyễn Đình Bcùng tự nguyện không đề nghị Tòa án giải quyết. Về án phí:Chị Khúc Thị H tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Được đối trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) chị H đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0013286ngày 10 tháng 05 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên chị Hường đã nộp đủ tiền án phí, số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) chị H tự nguyện sung quỹ Nhà nước. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ