- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông Lê Văn Khừ xin ly hôn với bà Nguyễn Thị Hà"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Văn K và Nguyễn Thị H thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CL TỈNH BT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 105/2024/QĐST-HNGĐ | CL, ngày 10 tháng 04 năm 2024. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 91/2024/TLST-HNGĐ, ngày 20 tháng 03 năm 2024 giữa:
Nguyên đơn: ông Lê Văn K, sinh năm: 1963; địa chỉ: 02/14 ấp TM, xã TTh, huyện CL, tỉnh BT.
Bị đơn: bà Nguyễn Thị H, sinh năm: 1965; địa chỉ: 02/14 ấp TM, xã TTh, huyện CL, tỉnh BT.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 04 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 04 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Văn K và Nguyễn Thị H thuận tình ly hôn.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn ông Lê Văn K và Nguyễn Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết gì về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn.
Về con chung: có 02 người con chung tên Lê Văn L, sinh năm 1998 và Lê Văn D, sinh năm: 1989, hiện cả hai đã trưởng thành, đủ điều kiện nuôi sống bản thân, nên ông K, bà H không yêu cầu Tòa giải quyết.
Về tài sản chung: tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa giải quyết.
Nợ chung: không có.
Về án phí hôn nhân sơ thẩm là: 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) ông K, bà H thỏa thuận là ông K là người chịu toàn bộ án phí. Tuy nhiên, ông K là người cao tuổi nên được miễn toàn bộ án phí theo qui định tại điều 12 Nghị quyết 326.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND xã TTh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN LÊ THỊ THÚY HẰNG |