- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Số: 105/2024/QĐCNTTLH"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 02/8/2024 cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Y TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 105/2024/QĐCNTTLH | Yên Sơn, ngày 21 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC
BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34, 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của bà Nguyễn Thị X và ông Nguyễn Đức C. Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện nhận ngày 25/7/2024 về việc yêu cầu xin ly hôn của bà Nguyễn Thị X và ông Nguyễn Đức C.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 02/8/2024 về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: Bà Nguyễn Thị X, sinh năm 1962; Địa chỉ: số 1561/29/3/7A, khu phố 1 Tân Hạnh, thành phố B, tỉnh Đồng Nai. Ông Nguyễn Đức C, sinh năm 1962; Địa chỉ: thôn 15, xã M, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang Các tài liệu kèm theo biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 02/8/2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 02/8/2024 cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị X và ông Nguyễn Đức C.
- Về con chung: bà Xuân và ông Chung đều xác nhận vợ chồng có 03 con chung là cháu Nguyễn Thị Sang M – sinh ngày 16/11/1982; cháu Nguyễn Thị H – sinh ngày 16/11/1985; cháu Nguyễn Thị Mai H – sinh ngày 13/3/1988. Khi ly hôn do các cháu đều đã trưởng thành, có khả năng lao động nên không đề nghị giải quyết.
- Về tài sản, đất đai, vay nợ chung: các đương sự xác định không có. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND huyện Y; - UBND xã M; - Người khởi kiện; - Người bị kiện; - Hòa giải viên; - Lưu hồ sơ vụ việc, TA. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Toàn |