vanban.org

Quyết định 105/2023/QĐST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị L và anh Nguyễn Tuấn A.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: *Về con chung: Chị Đỗ Thị L và anh Nguyễn Tuấn A có 02 con chung là cháu Nguyễn Ánh Ngọc, sinh ngày 07/01/2015 và cháu Nguyễn Khánh Linh, sinh ngày 11/01/2017. Ly hôn, hai bên tự nguyện thỏa thuận: Giao cho chị Đỗ Thị L được trực tiếp chăm sóc… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Thị L - Nguyễn Tuấn A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị L và anh Nguyễn Tuấn A.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH THỦY
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 105 /2023/QĐST-
HNGĐ
Thanh Thuỷ, ngày 17 tháng 10 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 149/2023/TLST- HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2023, giữa:

Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị L, sinh năm 1995.

ĐKHKTT: Khu 11, xã Đào Xá, huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ

Bị đơn: Anh Nguyễn Tuấn A, sinh năm 1987;

ĐKHKTT: Khu 13, xã Đào Xá, huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các Điều 55; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 10 năm 2023.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 10 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị L và anh Nguyễn Tuấn A.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

*Về con chung: Chị Đỗ Thị L và anh Nguyễn Tuấn A có 02 con chung là cháu Nguyễn Ánh Ngọc, sinh ngày 07/01/2015 và cháu Nguyễn Khánh Linh, sinh ngày 11/01/2017. Ly hôn, hai bên tự nguyện thỏa thuận: Giao cho chị Đỗ Thị L được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung là cháu Nguyễn Khánh Linh, giao cho anh Nguyễn Tuấn A được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung là cháu Nguyễn Ánh Ngọc kể từ khi chấm dứt quan hệ hôn nhân cho đến khi các con chung thành niên.

Hai bên đều tự nguyện không ai yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

*Về tài sản chung, nợ chung, cho vay, công sức đóng góp: Chị Liên và anh Anh đều xác nhận không có nên không đề nghị Tòa án giải quyết.

*Về án phí ly hôn: Chị Đỗ Thị L nhận nộp cả 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số: AA/2020/0006568 ngày 03/10/2023 tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ. Trả cho chị Liên 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền chênh lệch tạm ứng án phí đã nộp.

Trường hợp Quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện thi hành án, cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ