- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Số: 105/2023/QĐST-HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị H và anh Lê Mạnh H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Y TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 105/2023/QĐST-HNGĐ | Yên Sơn, ngày 27 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 101/2023/TLST- HNGĐ ngày 17 tháng 4 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị H, sinh năm 1978 Địa chỉ: Thôn Cầu Chéo, xã Đ, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang
- Bị đơn: Anh Lê Mạnh H, sinh năm 1978. Địa chỉ: Thôn Cầu Chéo, xã Đ, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2023;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị H và anh Lê Mạnh H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cháu Lê Minh T, sinh ngày 23/01/2013 cho chị Lê Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Giao cháu Lê Trung H, sinh ngày 10/11/2010 cho anh Lê Mạnh H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu đến khi cháu đủ 18 tuổi. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị H, anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về đất đai, tài sản chung: Chị Lê Thị H và anh Lê Mạnh H xác nhận không có không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về công nợ chung: Chị Lê Thị H và anh Lê Mạnh H xác nhận không có không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Lê Thị H tự nguyện chịu án phí ly hôn sơ thẩm, số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tại tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006241 ngày 17/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Y, tỉnh Tuyên Quang. Trả lại cho chị Lê Thị H số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Lê Mạnh H không phải chịu án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND huyện Y; - Chi cục THADS huyện Y; - UBND xã Đ, huyện Y; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | Nguyễn Văn Toàn |