vanban.org

Quyết định 105/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thương T và anh Nguyễn T2.

Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về nuôi con: Chị Nguyễn Thị Thương T và anh Nguyễn T2 công nhận vợ chồng có 02 người con chung là Nguyễn Ngọc Bảo H, sinh ngày 16/12/2016; Nguyễn Ngọc Như Q, sinh ngày 26/10/2022. Chị T và anh T2 thỏa thuận giao Nguyễn Ngọc Bảo H và Nguyễn Ngọc Như Q ch… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị T xin ly hôn anh T2"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thương T và anh Nguyễn T2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ LỘC
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 105/2023/QĐST-HNGĐPhú Lộc, ngày 30 tháng 5 năm 202321

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ LỘC, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

- Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Phương Thảo.

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Cái Diệu Trang và bà Đặng Hoàng Ái Thụy.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 235 và Điều 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 23/2023/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 02 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thương T, sinh năm 1992. Địa chỉ: Thôn Đông Lưu, xã Lộc Trì, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Bị đơn: Anh Nguyễn T2, sinh năm 1992. Địa chỉ: Thôn Mai Gia Phường, xã Lộc Bình, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa, các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thương T và anh Nguyễn T2.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nuôi con: Chị Nguyễn Thị Thương T và anh Nguyễn T2 công nhận vợ chồng có 02 người con chung là Nguyễn Ngọc Bảo H, sinh ngày 16/12/2016; Nguyễn Ngọc Như Q, sinh ngày 26/10/2022. Chị T và anh T2 thỏa thuận giao Nguyễn Ngọc Bảo H và Nguyễn Ngọc Như Q cho chị Nguyễn Thị Thương T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến tuổi trưởng thành.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn T2 có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000 đồng / 1 con (tức 4.000.000 đồng/ 02 con), kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi con đủ 18 tuổi.

Anh Nguyễn T2 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật và người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án không thi hành hoặc thi hành không đầy đủ khoản tiền cấp dưỡng nuôi con định kỳ thì phải trả lãi tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.

- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Chị Nguyễn Thị Thương T và anh Nguyễn T2 không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thương T chịu 300.000đ án phí dân sự sơ thẩm giải quyết ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ chị T đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số AA/2021/0004270, ngày 13/02/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Lộc. Chị T đã nộp đủ

Anh Nguyễn T2 chịu 300.000đ án phí dân sự sơ thẩm cấp dưỡng nuôi con.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ