vanban.org

Quyết định 105/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Đinh Công Tr và bà Bùi Thị Thúy S.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Ông Đinh Công Tr và bà Bùi Thị Thúy S thống nhất giao cháu Đinh Công B (nam), sinh ngày: 17/3/2014 và Đinh Thị Bảo Y (nữ), sinh ngày: 06/3/2015 cho bà Bùi Thị Th Sang được tiếp tục nuôi dưỡng đến khi tròn 18 tuổi và ông Tr chưa p… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Đinh Công Tr và bà Bùi Thị Thúy S.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 105/2023/QĐST–HNGĐChâu Thành, ngày 30 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 180/2023/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 6 năm 2023, giữa:

1. Nguyên đơn: Ông Đinh Công Tr, sinh năm: 1991; Địa chỉ cư trú: Ấp Phú Tr, xã Phú T, huyện Châu Th, tỉnh Hậu G.

2. Bị đơn: Bà Bùi Thị Thúy S, sinh năm: 1993; Địa chỉ cư trú: Ấp Phú Tr, xã Phú T, huyện Châu Th, tỉnh Hậu G.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 51, Điều 53, Điều 54, Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Đinh Công Tr và bà Bùi Thị Thúy S.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Ông Đinh Công Tr và bà Bùi Thị Thúy S thống nhất giao cháu Đinh Công B (nam), sinh ngày: 17/3/2014 và Đinh Thị Bảo Y (nữ), sinh ngày: 06/3/2015 cho bà Bùi Thị Th Sang được tiếp tục nuôi dưỡng đến khi tròn 18 tuổi và ông Tr chưa phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung do bà Sang chưa yêu cầu.

Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho ông Đinh Công Tr không ai được quyền ngăn cản.

Trong trường hợp có căn cứ người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì trên cơ sở lợi ích của cháu, người không trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng con chung.

Về tài sản chung: Không yêu cầu nên không giải quyết.

Về nợ chung: Không có nợ chung, không yêu cầu giải quyết.

Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Đinh Công Tr tự nguyện chịu 150.000đồng.

Khầu trừ 300.000đồng tiền tạm ứng án phí ông Tr đã nộp theo biên lai thu số 0011198 ngày 08/6/2023 tại chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Th, tỉnh Hậu G thành tiền án phí. Ông Tr được nhận lại 150.000đồng.

3. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ