- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "bà Võ Thị X xin ly hôn với ông Cao M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Võ Thị X, sinh năm 1981và ông Cao M, sinh năm: 1972.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ -TP ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 105/2022/QĐST-HNGĐ | Sơn Trà, ngày 30 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 132/2022/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 8 năm 2022, giữa: * Nguyên đơn: Bà Võ Thị X, sinh năm: 1981. * Bị đơn: Ông Cao M, sinh năm: 1972. Cùng trú tại: Phòng 408, Chung cư Làng Cá C, Tổ 92, Phường Nai Hiên Đông, quận Sơn Trà, TP Đà Nẵng Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81 và 82 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 9 năm 2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 9 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Võ Thị X, sinh năm 1981và ông Cao M, sinh năm: 1972. Cùng trú tại: Phòng 408, Chưng cư Làng Cá C, Tổ 92, Phường Nai Hiên Đông, quận Sơn Trà, TP Đà Nẵng 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về quan h hôn nhân: Bà Võ Thị X và ông Cao M thống nhất thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 137/2001 của UBND phường Nại Hiên Đông, quận Sơn Trà, TP Đà Nẵng cấp ngày 09 tháng 11 năm 2001 không còn giá trị pháp lý. 2.2. Về con chung: Bà Võ Thị X và ông Cao M xác nhận có 04 con chung Cao Thị Hoàng Ny, sinh ngày 27.7.2001; Cao Thị Trà My, sinh ngày 05.6.2004; Cao Quốc Quy, sinh ngày 07.9.2009 và Cao Quốc Huy, sinh ngày 22.01.2012. Hai bên đương sự thống nhất thỏa thuận: -Ông Cao M trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc con chung Cao Quốc Huy, sinh ngày 22.01.2012. -Bà Võ Thị X trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc con chung Cao Quốc Quy, sinh ngày 07.9.2009 Hai bên tự nuôi con không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau. Đối với Cao Thị Hoàng Ny và Cao Thị Trà My đã đủ 18 tuổi nên không đề cập đến. Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con. 2.3.Về tài sản chung: Bà Võ Thị X và ông Cao M không yêu cầu Tòa án giải quyết 2.4.Về nợ chung: Bà Võ Thị X và ông Cao M khai nhận không có 2.5. Án phí hôn nhân gia đình s th m: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 150.000 đồng bà Võ Thị X phải nộp, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0006358 ngày 08.8.2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, Tp Đà Nẵng. Như vậy, bà Xuân được trả lại 150.000 đồng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. N i nhận:
| - Các đương sự; - VKSND quận Sơn Trà; - Chi cục THADS quận Sơn Trà; - UBND p Nại Hiên Đông, Sơn Trà, Đà Nẵng - Sở Tư pháp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Thanh Thủy |