- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Bà P khởi kiện yêu cầu ông G trả lại tiền"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật tố tụng dân sự Căn cứ hồ sơ; Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự Căn cứ hồ sơ; Điều 235 Bộ luật tố tụng dân sự Căn cứ hồ sơ
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHÀ BÈ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 105/2022/QĐST-DS | Nhà Bè, ngày 07 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHÀ BÈ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Lựu Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Lê Thị Ngọc. 2. Ông Phạm Hữu Tuấn. Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 175/2021/TLST-DS ngày 09/11/2021 về việc: “Tranh chấp đòi lại tài sản”.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Trần Mỹ P, sinh năm 1973 Địa chỉ: 162/15 Bis đường X, phường B, Quận N, Thành phố H. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Thế H, sinh năm 1978 Địa chỉ: 63/36 đường Q, phường T, Quận N, Thành phố H.
- Bị đơn: Ông Trần Thanh G, sinh năm 1973 Địa chỉ: 1379A (Số cũ: 346/15) Tổ 15, Ấp 3, xã P, huyện B, Thành phố H. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1/ Ông Trần Thanh G xác nhận còn nợ bà Trần Mỹ P số tiền 370.000.000 (Ba trăm bảy mươi triệu) đồng theo Giấy hẹn nợ ngày 14/12/2020. 2/ Ông Trần Thanh G đồng ý trả cho bà Trần Mỹ P số tiền 370.000.000 (Ba trăm bảy mươi triệu) đồng hạn chót là ngày 31/7/2022. Thi hành sau khi bản án có hiệu lực pháp luật tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền. Kể từ ngày 01/8/2022 và bà Trần Mỹ P có đơn yêu cầu thi hành án mà ông Trần Thanh G chậm thi hành khoản tiền nợ nêu trên thì ông Trần Thanh G còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải trả theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định pháp luật; nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015. 3/ Án phí dân sự sơ thẩm là 18.500.000 (Mười tám triệu năm trăm ngàn) đồng do ông Trần Thanh G phải chịu. Trả lại cho bà Trần Mỹ P số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 9.250.000 (Chín triệu hai trăm năm mươi ngàn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0037214 ngày 09 tháng 11 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND Thành phố Hồ Chí Minh; - VKSND huyện Nhà Bè; - Chi cục THADS huyện Nhà Bè; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Thị Lựu |