- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị N xin ly hôn anh H vì mâu thuẫn gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Doãn Văn H.
- Căn cứ chính? Điều 24 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚC THỌ THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 105/2022/QĐHG-HNGĐ | Phúc Thọ, ngày 11 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚC THỌ - TP HÀ NỘI
Căn cứ vào các Điều 32, 33, 24, 35 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ hồ sơ hòa giải việc Hôn nhân và gia đình số: 108/2022/HG - HNGĐ ngày 14 tháng 6 năm 2022 về việc xin ly hôn giữa:
- Người khởi kiện: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 2000
Địa chỉ: Khu 3 C, xã M, huyện V, TP Hà Nội.
- Người bị kiện: Anh Doãn Văn H, sinh năm 1995
Địa chỉ: Thôn 3, xã V, huyện P, TP Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH
Tại biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án do Hòa giải viên lập ngày 23 tháng 6 năm 2022 các bên đã thỏa thuận và yêu cầu Tòa án ra Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành về các nội dung sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị N và anh Doãn Văn H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đủ điều kiện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã V, huyện P, Thành phố Hà Nội vào ngày 25/3/2019 được xác định là hôn nhân hợp pháp.
Quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn trầm trọng, anh chị đã sống ly thân nhau từ năm 2019 cho đến nay. Chị N và anh H cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn nên thỏa thuận đề nghị Tòa án nhân dân huyện Phúc Thọ, Thành phố Hà Nội công nhận cho thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh chị có 02 con chung là cháu Doãn Thị Khánh H, sinh ngày 25/4/2016 và cháu Doãn Thanh T, sinh ngày 02/4/2019. Chị N và anh H thỏa thuận: Khi ly hôn, giao cả cháu H và cháu T cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Anh H không yêu cầu chị N phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Chị N có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.
Về tài sản chung, công sức và nợ: Chị N và anh H đều xác định không có.
Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Hòa giải viên lập biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án, không có bên nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó. Nội dung thỏa thuận của các bên là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Doãn Văn H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các bên về các nội dung sau:
2.1. Về con chung: Anh chị có 02 con chung là cháu cháu Doãn Thị Khánh H, sinh ngày 25/4/2016 và cháu Doãn Thanh T, sinh ngày 02/4/2019. Chị N và anh H thỏa thuận: Khi ly hôn, giao cả cháu H và cháu T cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Anh H không yêu cầu chị N phải cấp dưỡng nuôi con chung.
2.2. Về tài sản chung, công sức và nợ: Chị N và anh H đều xác định không có.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Người yêu cầu; - Tòa án nhân dân Tp.Hà Nội; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Phúc Thọ; - Chi cục THA dân sự huyện Phúc Thọ; - UBND xã V, huyện P, Tp Hà Nội (Nơi đăng ký kết hôn); - Lưu: Hồ sơ/ VP. | THẨM PHÁN Kiều Duy Chinh |