vanban.org

Quyết định 105/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: * Về tình cảm:Chị Chu Thị Hương L và anh Bùi Tiến H cùng thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "L H việc ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HAI BÀ TRƢNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:105/2021/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƢNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ vào Điều 29; khoản 2 Điều 39; Điều 149; Điều 212 và Điều 213; Điều 396; Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 23tháng 03 năm 2021;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số175/2021/TLST-HNGĐ ngày18tháng 03năm 2021về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Ngƣời yêu cầu:Chị Chu Thị Hƣơng L– sinh năm 1978

VàAnh Bùi Tiến H, sinh năm: 1979

Cùng hộ khẩu thường trú và trú tại: tòa nhà T02 T -458 M, phường V, quận H, Thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về hôn nhân:

Chị Chu Thị Hương L và anh Bùi Tiến H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày28/12/2005 tại UBND phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội. Đây là kết hôn lần thứ nhất của anh chị. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống tại tòa nhà T02 T -458 M, phường V, quận H, Thành phố H. Quá trình vợ chồng chung sống hạnh phúc đến giữa năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm lối sống, tính cách không hợp. Anh chị đã cố gắng nói chuyện với nhau và được gia đình hai bên hòa giải nhưng không hàn gắn được tình cảm. Hiện anh chị đã sống ly thân, mặc dù sống cùng nhà nhưng mỗi người một cuộc sống, không ai quan tâm đến ai.

Nay chị Chu Thị Hương L và anh Bùi Tiến Hcùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không hạnh phúc, cùng thống nhất thuận tình ly hôn.

. Về con chung:

Chị Chu Thị Hương L và anh Bùi Tiến H thống nhất xác nhận vợ chồng có 02 con chung là Bùi H Lâm, sinh ngày 21/08/2006 và Bùi H Quân, sinh ngày 09/12/2011. Ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận giao con chung là Bùi Hải L cho anh Bùi Tiến H trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục. Giao con chung Bùi Hả Q cho chị Chu Thị Hương L trực tiếp, nuôi dưỡng giáo dục.

Về cấp dưỡng: Chị Chu Thị Hương L, anh Bùi Tiến H thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

. Về tài sản chung và nhà ở chung:

Chị Chu Thị Hương L và anh Bùi Tiến H thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về công nợ chung:

Chị Chu Thị Hương L và anh Bùi Tiến H thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí:

Chị Chu Thị Hương L tự nguyện chịu cả 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo qui định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân:

* Về tình cảm:Chị Chu Thị Hương L và anh Bùi Tiến H cùng thuận tình ly hôn.

* Về con chung:

Chị Chu Thị Hương L và anh Bùi Tiến Hthống nhất xác nhận vợ chồng có 02 con chung là Bùi H Lâm, sinh ngày 21/08/2006 và Bùi H Quân, sinh ngày 09/12/2011. Công nhận sự thỏa thuận của hai bên, giao con chung là Bùi H Lâm cho anh Bùi Tiến H trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục. Giao con chung Bùi H Quân cho chị Chu Thị Hương L trực tiếp, nuôi dưỡng giáo dục, kể từngày quyết định có hiệu lực pháp luật (30/03/2021) cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc tới khi anh chị có sự thay đổi khác.

Về cấp dưỡng: Chị Chu Thị Hương L, anh Bùi Tiến H thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

AnhBùi Tiến H, chị Chu Thị Hương L có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm hỏi, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.

* Về tài sản chung và nhà ở chung:

Chị Chu Thị Hương L và anh Bùi Tiến Hthống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

* Về công nợ chung:

Chị Chu Thị Hương L và anh Bùi Tiến H thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

2. Về lệ phí Tòa án :

Chị Chu Thị Hương L tự nguyện chịu cả 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số: 0004107ngày 18/03/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hai Bà Trưng – Thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ