- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn giữa Trương Thị Mỹ D và Nguyễn Minh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị Mỹ D và anh Nguyễn Minh T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 105/2021/QĐST-HNGĐ | Gò Công Đông, ngày 11 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 160/2021/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 4 năm 2021, giữa:
Nguyên đơn: Trƣơng Thị Mỹ D, sinh năm 1994
Địa chỉ: tổ M, khu phố H, thị trấn C, huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An.
Bị đơn: Nguyễn Minh T, sinh năm: 1993
Địa chỉ: ấp R, xã B, huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 5 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 5 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị Mỹ D và anh Nguyễn Minh T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Trương Thị Mỹ D và anh Nguyễn Minh T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: có 01 con chung tên Nguyễn Ngọc N, sinh ngày 16/9/2017. Chị D được tiếp tục nuôi dưỡng con chung, anh T không phải cấp dưỡng nuôi con do chị D không có yêu cầu. Anh T được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị D tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0018642 ngày 13/4/2021 của Chi Cục thi hành án dân sự huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang. Hoàn lại chị D số tiền 150.000 đồng.
Anh T không phải nộp án phí hôn nhân sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện GCĐ; - CCTHADS huyện GCĐ; - UBND thị trấn C (xã T), huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An; - Đương sự; - AV; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Diễm Trinh |