vanban.org

Quyết định 105/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang Tuyên án 23/06/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện LV. Địa chỉ: số 210, đường Trần Quang Khải, phường Tràng Tiền, quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "công nhận thỏa thuận"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VỊ THANH
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 105/2021/QĐST-DSVị Thanh, ngày 23 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 6 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 96/2021/TLST-DS ngày 26 tháng 5 năm 2021;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện LV.

Địa chỉ: số 210, đường Trần Quang Khải, phường Tràng Tiền, quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Lê Trung T. Địa chỉ: số 32, đường Nguyễn Công Trứ, phường I, thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang.

- Bị đơn: Bà Văn Xiếu C.

Địa chỉ: khu vực 4, phường I, thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Văn Xiếu C tự nguyện có trách nhiệm trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện LV số tiền còn nợ theo Hợp đồng tín dụng số HDTD800201805534 ngày 25/01/2018 là 19.414.146 đồng (mười chín triệu bốn trăm mười bốn nghìn một trăm bốn mươi sáu đồng). Trong đó: số tiền nợ gốc là 9.999.864 đồng (chín triệu chín trăm chín mươi chín nghìn tám trăm sáu mươi bốn đồng); số tiền nợ lãi trong hạn là 7.633.671 đồng (bảy triệu sáu trăm ba mươi ba nghìn sáu trăm bảy mươi mốt đồng); số tiền nợ lãi chậm trả gốc là 1.016.452 đồng (một triệu không trăm mười sáu nghìn bốn trăm năm mươi hai đồng); số tiền nợ lãi chậm trả lãi là 764.159 đồng (bảy trăm sáu mươi bốn nghìn một trăm năm mươi chín đồng).

- Kể từ ngày tiếp theo của ngày 15/6/2021, bà Văn Xiếu C còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng cho đến khi thi hành xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

- Về án phí:

+ Án phí dân sự sơ thẩm là 485.353 đồng (bốn trăm tám mươi lăm nghìn ba trăm năm mươi ba đồng). Bà Văn Xiếu C tự nguyện có trách nhiệm nộp toàn bộ.

+ Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện LV được nhận lại 476.000 đồng (bốn trăm bảy mươi sáu nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0006396 ngày 18 tháng 5 năm 2021 của Cơ quan Thi hành án dân sự thành phố Vị Thanh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ