- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất — án dân sự — "chị Th kiện anh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG TÂY TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 105/2021/QĐST-DS | Gò Công Tây, ngày 18 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 5 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 258/2020/TLST-DS ngày 14 tháng 10 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Th, sinh năm 1979;
Địa chỉ: Khu phố 2, thị trấn V, huyện G, tỉnh Tiền Giang.
Đại diện theo ủy quyền: Bà Trần Thị Kim P, sinh năm 1987;
Địa chỉ: Khu phố 3, thị trấn V, huyện G, tỉnh Tiền Giang.
- Bị đơn:
+ Ông Ngô Quang T, sinh năm 1979;
Địa chỉ: Số 528 N, phường 10, quận 8, thành phố Hồ Chí Minh.
+ Ông Ngô Thái T, sinh năm 2000;
Địa chỉ: Ấp B, xã T, huyện G, tỉnh Tiền Giang.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Trần Thu M, sinh năm 1977;
Địa chỉ: Số 528 N, phường 10, quận 8, thành phố Hồ Chí Minh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Ngô Quang T, bà Trần Thu M đồng ý chuyển đổi cho bà Nguyễn Thị Th phần đất trồng cây lâu năm, diện tích 9,6 m2, thuộc thửa 235, tờ bản đồ số 22, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH1045 do Ủy ban nhân dân huyện Gò Công Tây cấp ngày 30/3/2012 cho ông Ngô Quang T có tứ cận có như sau:
+ Đông giáp: Phần còn lại của thửa 235.
+ Tây giáp: Nguyễn Văn Đ.
+ Nam giáp: Kênh.
+ Bắc giáp: Phần số 2.
(có sơ đồ kèm theo ở vị trí số 1)
- Bà Nguyễn Thị Th đồng ý chuyển đổi cho ông Ngô Quang T, bà Trần Thu M phần đất trồng lúa, diện tích 15,3 m2, thuộc thửa 236, tờ bản đồ số 22, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CS10118 do Sở T nguyên và Môi trường tỉnh Tiền Giang cấp ngày 13/02/2020 cho bà Nguyễn Thị Th có tứ cận có như sau:
+ Đông giáp: Ngô Ngọc D.
+ Tây giáp: Ngô Quang T.
+ Nam giáp: Ngô Quang T.
+ Bắc giáp: Phần còn lại của thửa 236.
(có sơ đồ kèm theo ở vị trí số 4)
- Ông Ngô Thái T đồng ý chuyển đổi cho bà Nguyễn Thị Th phần đất trồng lúa, diện tích 33,1 m2, thuộc thửa 569, tờ bản đồ số 22, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CS09469 do Sở T nguyên và Môi trường tỉnh Tiền Giang cấp ngày 06/5/2019 cho ông Ngô Thái T có tứ cận có như sau:
+ Đông giáp: Nguyễn Thị Th (thửa 236).
+ Tây giáp: Nguyễn Văn Đ.
+ Nam giáp: Phần số 1, Ngô Quang T.
+ Bắc giáp: Phần còn lại của thửa 569.
(có sơ đồ kèm theo ở vị trí số 2)
- Bà Nguyễn Thị Th đồng ý chuyển đổi cho ông Ngô Thái T phần đất trồng lúa, diện tích 66,5 m2, thuộc thửa 236, tờ bản đồ số 22, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CS10118 do Sở T nguyên và Môi trường tỉnh Tiền Giang cấp ngày 13/02/2020 cho bà Nguyễn Thị Th có tứ cận có như sau:
+ Đông giáp: Phần còn lại của thửa 236.
+ Tây giáp: Ngô Thái T.
+ Nam giáp: Phần còn lại của thửa 236.
+ Bắc giáp: Nguyễn Văn K.
(có sơ đồ kèm theo ở vị trí số 3)
- Bà Nguyễn Thị Th đồng ý để phần đất mà bà Th nhận chuyển đổi của ông Ngô Quang T (phần số 1) và phần đất mà bà Th nhận chuyển đổi của ông Ngô Thái T (phần số 2) để làm lối đi chung với ông Ngô Thái T.
Bà Nguyễn Thị Th, ông Ngô Quang T, bà Trần Thu Mỹ và ông Ngô Thái T được quyền liên hệ với các cơ quan có thẩm quyền để đăng ký kê khai quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
Về án phí: Bà Nguyễn Thị Th tự nguyện chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0016848 ngày 14/10/2020 và số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0017064 ngày 23/12/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang nên bà Th được hoàn lại số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng).
+ Ông Ngô Quang T, bà Trần Thu M không phải nộp án phí dân sự sơ thẩm.
+ Ông Ngô Thái T không phải nộp án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tiền Giang; - VKSND huyện Gò Công Tây; - Chi cục THADS huyện Gò Công Tây; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Bùi Th Phú |