- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Đỗ Trương Quí T và bà Phạm Thị L"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 105/2020/QĐST-HNGĐ | Sơn Trà, ngày 10 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ – TP ĐÀ NẴNG
Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 94/2020/TLST-HNGĐ ngày 14/5/2020, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
*Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Đỗ Trƣơng Quí T, sinh năm 1983; Địa chỉ: K82-H04/18, đường N, phường B, quận H, thành phố Đ.
2. Bà Phạm Thị L, sinh năm 1985; Địa chỉ: Số 75, đường L, phường M, quận S, thành phố Đ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về quan hệ hôn nhân: Ông T, bà L sau thời gian tìm hiểu đã quyết định đăng ký và được Ủy ban nhân dân phường B, quận H, thành phố Đ cấp Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn ngày 20/5/2013. Sau khi kết hôn, vợ chồng về sống tại nhà cha mẹ chồng K82-H04/18, đường N, phường B, quận H, thành phố Đ. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do anh Tâm không có trách nhiệm với vợ con, thường xuyên cờ bạc, không lo làm ăn dẫn đến vợ chồng thường hay cãi nhau từ đó sống ly thân từ năm 2017 cho đến nay. Hiện ông T, bà L xác định vợ chồng không còn tình cảm nên thống nhất đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho ông T, bà L.
Xét thấy, mâu thuẫn giữa ông T, bà L đã thực sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài nên cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông T, bà L.
. Về con chung: Ông T và bà L xác định vợ chồng có 02 con chung gồm: Đỗ Phạm Cát T, sinh ngày 17/8/2013 và Đỗ Phạm Cát P, sinh ngày 01/5/2015. Thuận tình ly hôn, ông T và bà L thỏa thuận: Giao hai con Đỗ Phạm Cát T và Đỗ Phạm Cát P cho bà Phạm Thị L trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Đỗ Trương Quí T cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 5.000.000 đồng, thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 06/2020, bắt đầu từ ngày 01 đến ngày 05 hàng tháng cho đến khi con đủ 18 tuổi.
Xét, ông T và bà L tự nguyện thỏa thuận về người trực tiếp nuôi dưỡng con chung sau ly hôn nên cần áp dụng Điều 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận thỏa thuận nuôi con của ông T và bà L.
. Về tài sản chung và nợ chung: Ông T và bà L xác định không có nên không đề cập đến.
. Về lệ phí HNGĐ sơ thẩm: Ông Đỗ Trương Quí T và bà Phạm Thị L mỗi người chịu 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ ông T và bà L đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà N ng theo biên lai số 0006036 ngày 14/5/2020. Ông T và bà L đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.
Việc thuận tình ly hôn của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 02 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Đỗ Trương Quí T và bà Phạm Thị L thống nhất thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 41/2013, quyển số 01/2013 do Ủy ban nhân dân phường B, quận H, thành phố Đ cấp ngày 20/5/2013 không còn giá trị pháp lý)
- Về con chung: Ông T và bà L xác định vợ chồng có 02 con chung gồm: Đỗ Phạm Cát T, sinh ngày 17/8/2013 và Đỗ Phạm Cát P, sinh ngày 01/5/2015. Thuận tình ly hôn, ông T và bà L thỏa thuận: Giao hai con Đỗ Phạm Cát T và Đỗ Phạm Cát P cho bà Phạm Thị L trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Đỗ Trương Quí T cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 5.000.000 đồng, thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 06/2020, bắt đầu từ ngày 01 đến ngày 05 hàng tháng cho đến khi con đủ 18 tuổi.
Bên không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con chung không ai được ngăn cản. Khi cần thiết vì lợi ích của con chung các bên có quyền xin thay đổi nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Ông T và bà L xác định không có nên không đề cập đến.
2. Về lệ phí HNGĐ sơ thẩm: Ông Đỗ Trương Quí T và bà Phạm Thị L mỗi người chịu 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ ông T và bà L đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà N ng theo biên lai số 0006036 ngày 14/5/2020. Ông T và bà L đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Sơn Trà; - Chi cục THADS quận Sơn Trà; - UBND phường B; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Ngô Đức Tài |