- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Cao Thị H và anh Lê Tuấn Hg.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ THỌ TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 105/2020/QĐST-HNGĐ | Thị xã Phú Thọ, ngày 11 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 120/2020/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 8 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: - Chị Cao Thị H, sinh năm 1979. Địa chỉ: (Khu 8 cũ) nay là khu 4, xã T, thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ. Bị đơn:
- Anh Lê Tuấn Hg, sinh năm 1977.
Địa chỉ: (Khu 8 cũ) nay là khu 4, xã T, thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, điều 81, điều 82 và điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành được lập ngày 04 tháng 9 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo Đ xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Cao Thị H và anh Lê Tuấn Hg. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Cao Thị H và anh Lê Tuấn Hg thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Xác nhận chị Cao Thị H và anh Lê Tuấn Hg có 03 con chung là cháu Lê Minh H, sinh ngày 01/8/2000, cháu Lê Minh Đ, sinh ngày 01/02/2009 và cháu Lê Tuấn D, sinh ngày 01/12/2013. Cháu Lê Minh H đã trưởng thành và lập gia đình nên Tòa án không đặt ra giải quyết. Chị H được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lê Tuấn D, anh Hg trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lê Minh Đ cho đến khi các cháu thành niên. Hai bên không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cùng nhau, vì hai bên không yêu cầu. Chị H và anh Hg có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, công nợ, công sức: Chị Cao Thị H và anh Lê Tuấn Hg xác định không có không, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Cao Thị H tự nguyện nộp cả 150.000đ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002530 ngày 19 tháng 8 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phú Thọ. Hoàn trả cho chị H 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí (Xác nhận chị H đã nộp đủ). Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự”. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thị xã; - Chi cục THADS thị xã; - UBND xã T, thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu văn phòng. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Ngọc Thúy |