vanban.org

Quyết định 105/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đào Văn N và chị Vũ Thị Đ.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Anh Đào Văn N và chị Vũ Thị Đ thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đào Văn N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đào Văn N và chị Vũ Thị Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 105/2020/QĐST-HNGĐTP. H, ngày 20 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 159/2020/TLST-HNGĐ ngày 26/10/2020, giữa:

1. Nguyên đơn: Anh Đào Văn N, sinh năm 1987.

2. Bị đơn: Chị Vũ Thị Đ, sinh năm 1982.

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Cháu Đào Trâm A, sinh ngày 12/7/2019.

Người đại diện hợp pháp cho cháu Đào Trâm A: Anh Đào Văn N và chị Vũ Thị Đ - Bố, mẹ đẻ của các cháu.

Cùng đăng ký HKTT tại: Đội TL, thôn PT, xã PC, thành phố H, tỉnh Hưng Yên.

Căn cứ vào các điều 212, 213, khoản 4 điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự; Điều 357 và điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các điều 51, 55, 57, 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 5 và khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 11 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đào Văn N và chị Vũ Thị Đ.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về quan hệ hôn nhân: Anh Đào Văn N và chị Vũ Thị Đ thống nhất thuận tình ly hôn.

* Về quan hệ con chung: Anh Đào Văn N và chị Vũ Thị Đ thống nhất thỏa thuận giao cháu Đào Trâm A, sinh ngày 12/7/2019 cho chị Vũ Thị Đ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Anh cho đến khi cháu đủ 18 tuổi.

Anh Đào Văn N được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Chị Vũ Thị Đ cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở anh N trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Đào Văn N và chị Vũ Thị Đ thống nhất thỏa thuận anh Đào Văn N tự nguyện cấp dưỡng tiền nuôi dưỡng cháu Đào Trâm A cùng chị Vũ Thị Đ là 2.000.000đ (Hai triệu đồng), thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 11/2020 cho đến khi cháu Đào Trâm A đủ 18 tuổi.

Kể từ ngày chị Vũ Thị Đ có đơn yêu cầu thi hành án về khoản tiền cấp dưỡng nuôi con, Cơ quan Thi hành án ra quyết định thi hành, nếu anh Đào Văn N không chịu thi hành thì hàng tháng còn phải chịu lãi suất theo quy định tại điều 357 Bộ luật dân sự 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành.

* Về tài sản chung, nợ chung: Anh Đào Văn N và chị Vũ Thị Đ thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đề cập giải quyết.

* Về án phí: Anh Đào Văn N và chị Vũ Thị Đ thống nhất thỏa thuận anh Đào Văn N tự nguyện nhận chịu cả 150.000 đồng tiền án phí sơ thẩm ly hôn và phải chịu 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con. Tổng số tiền án phí là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí Dân sự sơ thẩm anh N đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0001275 ngày 26/10/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hưng Yên. Anh N đã nộp đủ tiền án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Tr êng hîp quyÕt ®Þnh ® îc thi hµnh theo quy ®Þnh t¹i ®iÒu 2 LuËt thi hµnh ¸n d©n sù th× ng êi ® îc thi hµnh ¸n d©n sù, ng êi ph¶i thi hµnh ¸n d©n sù cã quyÒn tho¶ thuËn thi hµnh ¸n, tù nguyÖn thi hµnh ¸n hoÆc bÞ c ìng chÕ thi hµnh ¸n theo quy ®Þnh t¹i c¸c ®iÒu 6, 7 vµ 9 LuËt thi hµnh ¸n d©n sù; thêi hiÖu thi hµnh ¸n ® îc thùc hiÖn theo quy ®Þnh t¹i ®iÒu 30 LuËt thi hµnh ¸n d©n sù.

Cỡ chữ