- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông Võ Thành K xin ly hôn bà Bùi Thị Hồng Nh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Võ Thành K và bà Bùi Thị Hồng Nh (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 49 ngày 03 tháng 8 năm 2016 của UBND xã Duy Hòa, huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam).
- Căn cứ chính? Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:105/2020/QĐST-HNGĐ | Cẩm Lệ, ngày 21 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 36/2020/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 02 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Võ Thành K, sinh năm 1991.
- Bị đơn: Bà Bùi Thị Hồng Nh, sinh năm 1993.
Cùng địa chỉ: Tổ 14, phường Hòa Thọ T, quận C, thành phố Đà Nẵng
- Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 131 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Võ Thành K và bà Bùi Thị Hồng Nh (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 49 ngày 03 tháng 8 năm 2016 của UBND xã Duy Hòa, huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam).
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ Thành K và bà Bùi Thị Hồng Nh thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: Ông Võ Thành K và bà Bùi Thị Hồng Nh thống nhất thỏa thuận: Giao con chung Võ Thùy A, sinh ngày 02/11/2016 cho bà Bùi Thị Hồng Nh trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Ông Võ Thành K tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.500.000đ/01 tháng (Một triệu năm trăm ngàn đồng y) cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng nuôi con kể từ tháng 5 năm 2020 vào ngày 15 hàng tháng.
Bên không nuôi con có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
Kể từ ngày bà Bùi Thị Hồng Nh có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông Võ Thành K không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con như đã thỏa thuận thì hàng tháng ông Võ Thành K còn phải chịu tiền lãi suất theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự, tương ứng với thời gian chậm thi hành án.
- Về quan hệ tài sản chung: Ngày 13/5/2020, ông Võ Thành K có đơn xin rút yêu cầu chia tài sản chung. Do đó đình chỉ yêu cầu chia tài sản chung của ông Võ Thành K đối với bà Bùi Thị Hồng Nh.
- Về quan hệ nợ chung: Ông Võ Thành K và bà Bùi Thị Hồng Nh xác định không có.
- Về án phí: Án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí cấp dưỡng 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) ông Võ Thành K tự nguyện chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) mà ông Kiếm đã nộp theo biên lai thu số 0000950 ngày 17/02/2020 của Chi cục thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, TP Đà Nẵng. Ông Kiếm đã nộp đủ án phí.
Hoàn trả lại cho ông Võ Thành K số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 3.750.000 đồng (ba triệu bảy trăm năm mươi ngàn đồng) theo biên lai thu số 0000951 ngày 17/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, TP Đà Nẵng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận : - Đương sự; - Viện KSND quận Cẩm Lệ; - Chi cục THADS quận Cẩm Lệ; - UBND xã Duy Hòa, h. Duy Xuyên; - Lưu Hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Thị Ngọc Quyên |